Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

1. Hồ sơ, địa điểm đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức

Căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC, địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức như sau:

Đối tượng

Nơi nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thực hiện đăng ký thuế cùng lúc với đăng ký kinh doanh.

Nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

Tổ chức kinh tế và đơn vị phụ thuộc (đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế)

Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở

Đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản: Tờ khai 01-ĐKT; các bảng kê BK01-ĐKT, BK02-ĐKT, BK03-ĐKT, BK04-ĐKT, BK06-ĐKT, BK07-ĐKT (nếu có); bản sao giấy phép thành lập hoặc giấy tờ tương đương.

Đơn vị phụ thuộc: Tờ khai 02-ĐKT (hoặc 01-ĐKT nếu được cấp MST 10 số); BK03-ĐKT, BK04-ĐKT (nếu có); bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc quyết định thành lập.

Tổ hợp tác, tổ chức khác và đơn vị phụ thuộc

Thuế cơ sở hoặc Thuế tỉnh, thành phố tùy từng loại tổ chức

Đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản: Tờ khai 01-ĐKT; BK01-ĐKT, BK02-ĐKT, BK03-ĐKT, BK04-ĐKT (nếu có); bản sao quyết định thành lập.

Đơn vị phụ thuộc: Tờ khai 02-ĐKT; BK03, BK04 (nếu có); bản sao quyết định thành lập.

Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA;

Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở

Tờ khai 01-ĐKT.

Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao

Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở

Tờ khai 06-ĐKT; bản sao văn bản xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao.

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế

Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở

Tờ khai 04-ĐKT; BK04-ĐKT (nếu có); bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc giấy tờ tương đương (nếu có).

Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Tờ khai 04.1-ĐKT; BK04.1-ĐKT.

Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Tờ khai 04.1-ĐKT.

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay thuế

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Tờ khai 04.1-ĐKT.

Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Tờ khai 04.1-ĐKT; bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.

Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu

Cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu

Tờ khai 04.4-ĐKT.

Người nộp thuế trong lĩnh vực dầu khí

Thuế tỉnh, thành phố hoặc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn (nếu được phân công quản lý)

Người điều hành: Tờ khai 01-ĐKT; BK05; các giấy tờ đầu tư/thành lập.

Nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí: Tờ khai 02-ĐKT.

Công ty mẹ đại diện nước chủ nhà: Tờ khai 02-ĐKT.

Nhà cung cấp nước ngoài

Đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế

Tờ khai 01/NCCNN.

Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

Thực hiện theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP:

Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

Theo khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị định 236/2025/NĐ-CP:

Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Mẫu số 01-ĐKTĐ-ĐVHT ban hành kèm theo Nghị định này.

Tải về: Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế 

2. Hồ sơ, địa điểm đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh, cá nhân

Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC hướng dẫn địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh, cá nhân như sau:
 

Đối tượng

Địa điểm nộp hồ sơ

Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu

Hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh

Cơ quan đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Hộ gia đình, cá nhân không phải đăng ký kinh doanh, có thu nhập chịu thuế

Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính; nơi cư trú (nếu không có địa điểm kinh doanh cố định); hoặc nơi có bất động sản cho thuê

Tờ khai mẫu 03-ĐKT hoặc hồ sơ khai thuế tích hợp thông tin đăng ký thuế; trường hợp thuộc khoản 6 Điều 37 nộp kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực.

Cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế

Cơ quan chi trả thu nhập

Văn bản ủy quyền mẫu 41/UQ-ĐKT; Bảng kê người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu 07/XN-NPT-TNCN (nếu có); giấy tờ chứng minh người phụ thuộc theo quy định.

Cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập

Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở tùy từng trường hợp phát sinh thu nhập

Cá nhân: Tờ khai 05-ĐKT. Người phụ thuộc: Tờ khai 20-ĐKT; Bảng kê 07/XN-NPT-TNCN (nếu có); giấy tờ chứng minh người phụ thuộc.

Hộ gia đình, cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế tích hợp

Thuế cơ sở nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định.

Cá nhân kinh doanh (không được cấp số định danh cá nhân, cơ quan thuế cấp mã số thuế)

Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở; nơi cư trú; hoặc nơi có bất động sản cho thuê

Tờ khai 03-ĐKT hoặc hồ sơ khai thuế tích hợp; bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp còn hiệu lực.

Cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập (được cơ quan thuế cấp mã số thuế)

Cơ quan chi trả thu nhập

Văn bản ủy quyền 41/UQ-ĐKT; Bảng kê 07/XN-NPT-TNCN (nếu có); bản sao hộ chiếu/giấy tờ hợp pháp; giấy tờ chứng minh người phụ thuộc.

Cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập (được cơ quan thuế cấp mã số thuế)

Thuế tỉnh, thành phố nơi làm việc hoặc nơi phát sinh công việc tại Việt Nam

Cá nhân: Tờ khai 05-ĐKT; bản sao hộ chiếu; văn bản bổ nhiệm (đối với một số trường hợp người nước ngoài). Người phụ thuộc: Tờ khai 20-ĐKT; Bảng kê 07/XN-NPT-TNCN (nếu có); bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp; giấy tờ chứng minh người phụ thuộc.

Cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác

Thuế cơ sở nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Hồ sơ khai thuế tích hợp thông tin đăng ký thuế; bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp (nếu không có hộ chiếu).

Cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế hoặc được ủy nhiệm thu

Tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm h.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7.

Cá nhân không cư trú trực tiếp đăng ký thuế

Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Hồ sơ theo quy định của Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

3. Thời hạn trả kết quả

Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế điện tử trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo khoản 3 Điều 8, khoản 1 Điều 22 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Trên đây là hướng dẫn về hồ sơ, địa điểm và thời gian đăng ký thuế lần đầu Thông tư 90/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công: Hồ sơ đề nghị hoàn thuế 2026

Sau khi hoàn tất quyết toán thuế TNCN, không ít cá nhân có thể phát sinh khoản thuế nộp thừa và có nhu cầu nhận lại số tiền này. Vậy người nộp thuế cần thực hiện những gì để bảo đảm quyền lợi của mình?

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Thuế TP. Hà Nội ban hành Sổ tay hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nộp thuế

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chính sách mới và tối ưu quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng, Thuế thành phố Hà Nội đã biên soạn cuốn sổ tay hướng dẫn chi tiết, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ và nâng cao tính minh bạch.

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi y tế, giáo dục được kê khai thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Các khoản chi cho y tế, giáo dục có thể được tính giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy người nộp thuế cần chuẩn bị chứng từ gì và kê khai các khoản chi này như thế nào khi quyết toán thuế TNCN?

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 5 triệu đồng để khấu trừ chi phí

Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho nhân viên thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng và vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. Vậy hồ sơ ủy quyền cho nhân viên thanh toán từ 05 triệu đồng để khấu trừ chi phí gồm những gì?

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu cho hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu sẽ được cơ quan thuế kiểm tra, xác thực thông tin trước khi chấp nhận. Vậy quy trình đăng ký được thực hiện ra sao?

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Công văn 6845: Cục Thuế trả lời về việc cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn

Cục Thuế trả lời về trường hợp cá nhân đi mua hàng, sử dụng dịch vụ ăn uống không được xuất hóa đơn như thế nào tại Công văn 6845? Bài viết dưới đây làm rõ nội dung này.