Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu cho vay trung, dài hạn luôn được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản. Vậy từ 01/7/2026, các ngân hàng cần lưu ý gì về tỷ lệ này?

1. Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm những khoản nào?

Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 22/2019/TT-NHNN, nguồn vốn ngắn hạn bao gồm số dư có thời hạn còn lại đến 01 (một) năm (bao gồm cả các khoản tiền gửi không kỳ hạn) của các khoản sau đây:

- Tiền gửi của cá nhân, trừ tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng;

- Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài, trừ các khoản sau đây:

  • Tiền gửi các loại của Kho bạc Nhà nước;

  • Tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;

  • Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam.

- Tiền vay tổ chức tài chính trong nước và ở nước ngoài (trừ tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam);

- Vốn tài trợ ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro;

- Tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối trong trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia cho vay lại đối với các dự án tài trợ, ủy thác đầu tư và các rủi ro liên quan đến khoản cho vay do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu;

- Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;

- Tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân đối với trường hợp ngân hàng hợp tác xã.

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

2. Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Theo khoản 5 Điều 16 Thông tư 22/2019/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 25/2026/TT-NHNN quy định:

Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn là 40%.

Như vậy, kể từ 01/7/2026, tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn mà ngân hàng được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn là 40%.

3. Cách xác định tỷ lệ vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung, dài hạn

Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 22/2019/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam.

Tỷ lệ này được xác định theo công thức:

A (%) = B/C x 100%

Trong đó:

  • A là tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

  • B là tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 2 Điều 16 trừ đi tổng nguồn vốn trung hạn, dài hạn quy định tại khoản 3 Điều 16;

  • C là nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khoản 4 Điều 16.

4. Những khoản dư nợ nào được tính là dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn?

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 22/2019/TT-NHNN, tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm:

- Dư nợ các khoản có thời hạn còn lại trên 01 năm, gồm:

  • Các khoản cho vay, trừ một số khoản cho vay bằng nguồn ủy thác hoặc các chương trình, dự án được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

  • Các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cho vay mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ủy thác chịu rủi ro;

  • Các khoản mua, đầu tư vào giấy tờ có giá và các khoản ủy thác mua, đầu tư giấy tờ có giá mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro.

- Dư nợ gốc bị quá hạn của khoản cho vay, ủy thác cho vay; số dư mua, đầu tư giấy tờ có giá và số dư ủy thác mua, đầu tư giấy tờ có giá theo quy định pháp luật.

5. Nguồn vốn trung hạn, dài hạn được xác định gồm những khoản nào?

Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 22/2019/TT-NHNN, nguồn vốn trung hạn, dài hạn là số dư có thời hạn còn lại trên 01 năm của các khoản:

  • Tiền gửi của cá nhân;

  • Tiền gửi của tổ chức trong nước và nước ngoài (trừ tiền gửi các loại của Kho bạc Nhà nước);

  • Tiền vay tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài;

  • Vốn tài trợ ủy thác đầu tư nhận của Chính phủ mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro;

  • Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;

  • Vốn chủ sở hữu và một số khoản mục khác theo quy định.

​Trên đây là thông tin về việc Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì?

Nghị định 227/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh, đầu tư ở nước ngoài được Đại sứ quán, lãnh sự quán hỗ trợ những gì? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất và bố trí tái định cư: Những quy định bảo vệ quyền lợi người dân

Thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội có thể làm thay đổi nơi ở và sinh hoạt của nhiều hộ gia đình. Vì vậy, nắm rõ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là cơ sở để người dân chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Con từ 18 tuổi trở lên không phải lúc nào cũng bị loại khỏi diện người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định riêng trường hợp con đang học và đáp ứng điều kiện về thu nhập. Vậy con trên 18 tuổi đang đi học có được tính là người phụ thuộc không?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nhiều nhóm thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, đồng thời bổ sung các trường hợp miễn, giảm thuế áp dụng cho một số đối tượng và loại thu nhập cụ thể. Vậy Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp nào được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trường hợp được xét giảm thuế, cách xác định số thuế được giảm và mức độ thiệt hại làm căn cứ giảm thuế. Vậy bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế thu nhập cá nhân thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào?

Việc kết nối và trao đổi văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia đòi hỏi các cơ quan, tổ chức phải có tài khoản quản trị và thực hiện phân quyền cho người sử dụng. Vậy tài khoản trên Trục liên thông văn bản quốc gia được cấp và phân quyền sử dụng thế nào? 

 

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

Việc gửi, nhận văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia giúp các cơ quan, tổ chức trao đổi và xử lý công việc trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, giá trị pháp lý của văn bản còn phụ thuộc vào việc ký số theo quy định. Vậy văn bản điện tử gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia có giá trị như thế nào?

 

 

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

Việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, tổ chức được thực hiện thông qua hệ thống kết nối, liên thông nhằm phục vụ công tác quản lý và điều hành. Quyết định 43/2026/QĐ-TTg đã ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống này. Vậy Trục liên thông văn bản quốc gia là gì, có những chức năng nào?

 

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?

Khi bị cưỡng chế thi hành án, ngoài nghĩa vụ theo bản án, quyết định của Tòa án, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí phát sinh trong quá trình cưỡng chế. Vậy doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án phải chịu những khoản chi phí nào?