Giới thiệu Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng
Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Bảng so sánh giúp người đọc đối chiếu trực tiếp quy định cũ tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN với quy định mới tại Thông tư 46/2026/TT-NHNN, qua đó nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung về đối tượng áp dụng, thuật ngữ, thông tin tín dụng cung cấp cho CIC và thời hạn cung cấp thông tin.
Nội dung bảng được hệ thống theo 3 tiêu chí gồm: quy định cũ - quy định mới - điểm mới đáng chú ý, giúp thuận tiện trong quá trình rà soát, cập nhật quy định pháp luật về hoạt động thông tin tín dụng.
Một số điểm mới đáng chú ý được thể hiện trong bảng như: bổ sung khái niệm “ngân hàng thành viên”; điều chỉnh cách xác định người có liên quan của khách hàng vay; bổ sung quy định về báo cáo tài chính năm của khách hàng vay là tổ chức nước ngoài; thay đổi thời hạn cung cấp thông tin tín dụng của tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện.
Đáng chú ý, Thông tư 46/2026/TT-NHNN bổ sung quy định về báo cáo tài chính năm của khách hàng vay là tổ chức nước ngoài khi tổ chức tín dụng cung cấp thông tin cho CIC. Theo đó, báo cáo tài chính được sử dụng là báo cáo lập theo Chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc Chuẩn mực kế toán của quốc gia nơi tổ chức nước ngoài đặt trụ sở.
Bên cạnh đó, văn bản mới làm rõ mục đích của hoạt động thông tin tín dụng đối với từng nhóm chủ thể, đồng thời bổ sung thời hạn cung cấp thông tin của tổ chức tự nguyện theo tần suất quy định tại hợp đồng trao đổi thông tin với CIC. Quy định về phương thức cung cấp thông tin cũng được cập nhật theo hướng sử dụng thuật ngữ “dữ liệu điện tử” thay cho “các tệp dữ liệu điện tử”.
Bảng so sánh là tài liệu tham khảo hữu ích đối với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tự nguyện tham gia cung cấp thông tin tín dụng và các cá nhân, tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy định về thông tin tín dụng.
Lưu ý: Bảng được trình bày dưới dạng Excel, cấu trúc theo luồng đối chiếu quy định cũ - quy định mới - điểm mới đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi, tra cứu và sử dụng trong quá trình cập nhật, rà soát quy định pháp luật về hoạt động thông tin tín dụng.

Một số điểm mới được thể hiện trong Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng:
|
Tiêu chí |
Quy định cũ (Thông tư 15/2023/TT-NHNN) |
Quy định mới (Thông tư 46/2026/TT-NHNN) |
Điểm mới đáng chú ý |
|
Đối tượng áp dụng |
Đơn vị thuộc NHNN gồm Vụ, Cục, đơn vị thuộc NHNN, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. |
Thay “NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” bằng “NHNN chi nhánh tại các khu vực”. Đồng thời, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định là các tổ chức được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. |
Cập nhật đối tượng áp dụng phù hợp với cơ cấu tổ chức mới của NHNN; làm rõ phạm vi áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. |
|
Giải thích thuật ngữ “Ngân hàng thành viên” |
Chưa có quy định. |
Bổ sung khái niệm “Ngân hàng thành viên” là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam. |
Bổ sung thuật ngữ mới để áp dụng đối với các ngân hàng hoạt động trong Trung tâm tài chính quốc tế. |
|
Xác định người có liên quan của khách hàng vay |
Xác định theo Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của NHNN về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. |
Xác định theo Luật Các tổ chức tín dụng; riêng đối với ngân hàng thành viên thì thực hiện theo Nghị định 329/2025/NĐ-CP. |
Bỏ căn cứ dẫn chiếu đến các quy định về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn; bổ sung căn cứ riêng đối với ngân hàng thành viên. |
|
Mục đích của hoạt động thông tin tín dụng |
Quy định chung việc hỗ trợ tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện trong hoạt động kinh doanh. |
Tách riêng mục đích hỗ trợ đối với từng nhóm: hỗ trợ tổ chức tín dụng trong hoạt động, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động; hỗ trợ tổ chức tự nguyện trong hoạt động kinh doanh. |
Làm rõ mục đích hoạt động thông tin tín dụng đối với từng chủ thể, nhấn mạnh vai trò bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng. |
|
Báo cáo tài chính của khách hàng vay cung cấp cho CIC |
Tổ chức tín dụng cung cấp báo cáo tài chính năm của khách hàng vay là doanh nghiệp theo báo cáo đã nộp cơ quan Thuế hoặc báo cáo đã được kiểm toán. |
Bổ sung trường hợp khách hàng vay là tổ chức nước ngoài: sử dụng báo cáo tài chính năm lập theo Chuẩn mực kế toán quốc tế hoặc Chuẩn mực kế toán của quốc gia nơi đặt trụ sở. |
Bổ sung quy định về căn cứ báo cáo tài chính đối với khách hàng vay là tổ chức nước ngoài. |
|
Hình thức cung cấp thông tin tín dụng cho CIC |
Cung cấp dưới dạng các tệp dữ liệu điện tử theo Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng; trường hợp không thể cung cấp được thì có thể cung cấp bằng văn bản. |
Quy định cung cấp dưới dạng dữ liệu điện tử; trường hợp không thể cung cấp bằng dữ liệu điện tử thì có thể cung cấp bằng văn bản. |
Đơn giản hóa cách diễn đạt, thay “các tệp dữ liệu điện tử” bằng “dữ liệu điện tử”. |
|
Thời hạn cung cấp thông tin tín dụng của tổ chức tín dụng |
Tổ chức tín dụng cung cấp theo tần suất trong Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng; riêng Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp 2 lần/tháng; quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô cung cấp 1 lần/tháng. |
Tổ chức tín dụng cung cấp theo tần suất quy định tại Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng. |
Bỏ quy định tần suất riêng đối với một số tổ chức; thống nhất thực hiện theo Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng. |
|
Thời hạn cung cấp thông tin của tổ chức tự nguyện |
Chưa quy định cụ thể. |
Tổ chức tự nguyện cung cấp theo tần suất quy định tại hợp đồng trao đổi thông tin với CIC. |
Bổ sung cơ chế xác định thời hạn cung cấp thông tin của tổ chức tự nguyện. |
RSS