Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?

Từ ngày 01/11/2026, quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân có sự điều chỉnh theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN. Vậy quỹ tín dụng nhân dân cần đáp ứng những yêu cầu nào để bảo đảm an toàn trong hoạt động?

1. Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?

Theo các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm 4 tỷ lệ an toàn trong hoạt động, gồm:

  • Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

  • Tỷ lệ khả năng chi trả;

  • Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;

  • Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.

Ngoài 4 tỷ lệ trên, điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN còn quy định về hạn chế, giới hạn cho vay. Đây cũng là nội dung nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân nhưng không phải là một tỷ lệ an toàn.

Mức cụ thể của từng tỷ lệ được quy định như sau:

1.1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 8%.

Theo khoản 2 Điều 8, tỷ lệ an toàn vốn được xác định theo công thức:

Tỷ lệ an toàn vốn = Vốn tự có/Tổng tài sản “Có” rủi ro x 100%.

Trong đó:

  • Vốn tự có được xác định theo khoản 3 Điều 8;

  • Tổng tài sản “Có” rủi ro được xác định theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN.

Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân phải thường xuyên theo dõi quy mô vốn tự có và mức độ rủi ro của tài sản để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn 8%.

Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?

1.2. Tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu là 100%

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, khi kết thúc ngày làm việc, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tối thiểu 100% đối với cả 2 tỷ lệ sau:

  • Tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo;

  • Tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo.

Theo khoản 1 Điều 9, tỷ lệ khả năng chi trả được xác định theo công thức:

Tỷ lệ khả năng chi trả = Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay/Tài sản “Nợ” phải thanh toán x 100%.

Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và Tài sản “Nợ” phải thanh toán được xác định theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN.

1.3. Tỷ lệ vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung và dài hạn tối đa 30%

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30%.

Theo khoản 2 Điều 10, tỷ lệ này được xác định trên cơ sở:

  • Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn;

  • Tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn;

  • Nguồn vốn ngắn hạn.

Đáng chú ý, theo khoản 6 Điều 10, nếu tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này nhỏ hơn tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều này thì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn được xác định bằng 0.

1.4. Tổng mức nhận tiền gửi không vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu

Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không vượt quá 20 lần.

Có thể hiểu, với mỗi 1 đồng vốn chủ sở hữu, tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 20 đồng.

Như vậy, từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm đồng thời các mức sau:

  • Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: 8%;

  • Tỷ lệ khả năng chi trả: tối thiểu 100%;

  • Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn: tối đa 30%;

  • Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu: không vượt quá 20 lần.

2. Quỹ tín dụng nhân dân phải quản lý các tỷ lệ an toàn thế nào? 

Bên cạnh việc duy trì đúng các tỷ lệ nêu trên, khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy định nội bộ về:

  • Quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

  • Quản lý thanh khoản, bao gồm tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.

Đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, theo khoản 3 Điều 5, quy định nội bộ phải có các nội dung chủ yếu như: 

  • Quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

  • Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

  • Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

  • Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, tối thiểu bao gồm: Các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý;

  • Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Đối với quản lý thanh khoản, khoản 4 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quy định nội bộ phải bao gồm các nội dung như: 

  • Quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;

  • Quy trình, phương pháp theo dõi các giới hạn quản lý thanh khoản để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;

  • Quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;

  • Phương pháp cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản;

  • Có phương án xử lý khi tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu vi phạm.

  • Có giải pháp duy trì Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay;

  • Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.

​Trên đây là thông tin về việc Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho các doanh nghiệp công nghệ nhằm thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và sản xuất sản phẩm công nghệ cao. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo quy định mới?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã bổ sung các quy định cụ thể về doanh nghiệp công nghệ chiến lược. Vậy doanh nghiệp công nghệ chiến lược là gì? Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng điều kiện gì theo quy định mới?
 

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công nghệ mới, làm chủ công nghệ và phát triển các sản phẩm công nghệ cao. Vậy nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm, nhiệm vụ, điều kiện thành lập cũng như chính sách phát triển khu công nghệ cao. Vậy khu công nghệ cao là gì theo quy định mới nhất? Điều kiện thành lập khu công nghệ cao gồm những gì? Nội dung dưới đây được căn cứ trực tiếp vào Luật Công nghệ cao 2025 số 133/2025/QH15.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao thường cần nguồn lực cho nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ và mở rộng thị trường. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao được hưởng những ưu đãi gì theo Luật Công nghệ cao 2025? Dưới đây là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đáng chú ý dành cho nhóm doanh nghiệp này.

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã dành quy định riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, trong đó xác định rõ đặc điểm của doanh nghiệp cũng như các tiêu chí cần đáp ứng. Vậy doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng điều kiện gì và được hưởng những chính sách hỗ trợ nào theo quy định mới?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì?

Công nghệ chiến lược được Nhà nước xác định tập trung đầu tư phát triển nhằm tăng cường năng lực tự chủ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vậy thương mại hóa công nghệ chiến lược được hưởng chính sách gì, các hình thức hỗ trợ cụ thể được quy định ra sao? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.