- 1. Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?
- 1.1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%
- 1.2. Tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu là 100%
- 1.3. Tỷ lệ vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung và dài hạn tối đa 30%
- 1.4. Tổng mức nhận tiền gửi không vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu
- 2. Quỹ tín dụng nhân dân phải quản lý các tỷ lệ an toàn thế nào?
1. Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?
Theo các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm 4 tỷ lệ an toàn trong hoạt động, gồm:
-
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
-
Tỷ lệ khả năng chi trả;
-
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
-
Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
Ngoài 4 tỷ lệ trên, điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-NHNN còn quy định về hạn chế, giới hạn cho vay. Đây cũng là nội dung nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân nhưng không phải là một tỷ lệ an toàn.
Mức cụ thể của từng tỷ lệ được quy định như sau:
1.1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%
Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 8%.
Theo khoản 2 Điều 8, tỷ lệ an toàn vốn được xác định theo công thức:
Tỷ lệ an toàn vốn = Vốn tự có/Tổng tài sản “Có” rủi ro x 100%.
Trong đó:
-
Vốn tự có được xác định theo khoản 3 Điều 8;
-
Tổng tài sản “Có” rủi ro được xác định theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 40/2026/TT-NHNN.
Như vậy, quỹ tín dụng nhân dân phải thường xuyên theo dõi quy mô vốn tự có và mức độ rủi ro của tài sản để bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn 8%.

1.2. Tỷ lệ khả năng chi trả tối thiểu là 100%
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, khi kết thúc ngày làm việc, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tối thiểu 100% đối với cả 2 tỷ lệ sau:
-
Tỷ lệ khả năng chi trả trong ngày làm việc tiếp theo;
-
Tỷ lệ khả năng chi trả trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc tiếp theo.
Theo khoản 1 Điều 9, tỷ lệ khả năng chi trả được xác định theo công thức:
Tỷ lệ khả năng chi trả = Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay/Tài sản “Nợ” phải thanh toán x 100%.
Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và Tài sản “Nợ” phải thanh toán được xác định theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 40/2026/TT-NHNN.
1.3. Tỷ lệ vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung và dài hạn tối đa 30%
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa là 30%.
Theo khoản 2 Điều 10, tỷ lệ này được xác định trên cơ sở:
-
Tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn;
-
Tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn;
-
Nguồn vốn ngắn hạn.
Đáng chú ý, theo khoản 6 Điều 10, nếu tổng dư nợ cho vay trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 3 Điều này nhỏ hơn tổng nguồn vốn trung hạn và dài hạn quy định tại khoản 4 Điều này thì tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn được xác định bằng 0.
1.4. Tổng mức nhận tiền gửi không vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu
Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2026/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân phải duy trì tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu không vượt quá 20 lần.
Có thể hiểu, với mỗi 1 đồng vốn chủ sở hữu, tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 20 đồng.
Như vậy, từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm đồng thời các mức sau:
-
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: 8%;
-
Tỷ lệ khả năng chi trả: tối thiểu 100%;
-
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn: tối đa 30%;
-
Tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu: không vượt quá 20 lần.
2. Quỹ tín dụng nhân dân phải quản lý các tỷ lệ an toàn thế nào?
Bên cạnh việc duy trì đúng các tỷ lệ nêu trên, khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân phải ban hành quy định nội bộ về:
-
Quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
-
Quản lý thanh khoản, bao gồm tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
Đối với tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, theo khoản 3 Điều 5, quy định nội bộ phải có các nội dung chủ yếu như:
-
Quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
-
Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
-
Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn hoặc vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;
-
Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, tối thiểu bao gồm: Các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; Trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý;
-
Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Đối với quản lý thanh khoản, khoản 4 Điều 5 Thông tư 40/2026/TT-NHNN yêu cầu quy định nội bộ phải bao gồm các nội dung như:
-
Quy định về cơ cấu tổ chức, phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc theo dõi và thực hiện các biện pháp để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
-
Quy trình, phương pháp theo dõi các giới hạn quản lý thanh khoản để đảm bảo duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu;
-
Quy định về quản lý ngân quỹ, thu, chi, nguồn vốn hằng ngày;
-
Phương pháp cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khoản;
-
Có phương án xử lý khi tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu vi phạm.
-
Có giải pháp duy trì Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay;
- Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu.
Trên đây là thông tin về việc Từ 01/11/2026, quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm những tỷ lệ an toàn nào?…
RSS