Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026

Bảo hiểm nông nghiệp là chính sách nhằm hỗ trợ người sản xuất chủ động ứng phó với những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất. Vậy chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp có gì thay đổi từ ngày 20/10/2026? 

1. Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 58/2018/NĐ-CP, bảo hiểm nông nghiệp là loại hình bảo hiểm cho đối tượng sản xuất trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Theo Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 346/2026/NĐ-CP, mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ ngày 20/10/2026 được quy định như sau:

- Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp.

- Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm nông nghiệp.

- Tổ chức sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 30% phí bảo hiểm nông nghiệp nếu là doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định;

  • Có sản phẩm nông nghiệp thuộc đối tượng được hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; hoặc được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao; hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định.

Trước ngày 20/10/2026, Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp như sau:

  • Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ tối đa 90% phí bảo hiểm nông nghiệp;

  • Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ tối đa 20% phí bảo hiểm nông nghiệp;

  • Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo mô hình sản xuất hợp tác, liên kết, tập trung, quy mô lớn có ứng dụng khoa học công nghệ và quy trình sản xuất tiên tiến được hỗ trợ tối đa 20% phí bảo hiểm nông nghiệp.

Như vậy, từ ngày 20/10/2026, mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp được điều chỉnh tăng so với trước đây. 

Cụ thể, cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được tăng từ 90% lên tối đa 95%; cá nhân không thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được tăng từ 20% lên tối đa 50%; tổ chức sản xuất nông nghiệp được tăng từ 20% lên tối đa 30% khi đáp ứng điều kiện theo quy định.

Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026

 

2. Những rủi ro nào được Nhà nước hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026?

Theo Điều 20 Nghị định 58/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 346/2026/NĐ-CP, các rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ gồm:

Thứ nhất, rủi ro thiên tai, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các rủi ro thiên tai khác theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai.

Thứ hai, rủi ro dịch bệnh, gồm:

- Dịch bệnh động vật, bao gồm:

  • Dịch bệnh động vật trên cạn là các bệnh truyền nhiễm của động vật trên cạn thuộc danh mục bệnh động vật phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y;

  • Dịch bệnh động vật thủy sản là các bệnh của động vật thủy sản thuộc danh mục bệnh phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y.

- Dịch hại thực vật là sinh vật gây hại thực vật có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Bảo hiểm nông nghiệp có những loại hình sản phẩm nào?

Theo Điều 4 Nghị định 58/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 346/2026/NĐ-CP, các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp bao gồm:

  • Bảo hiểm đối với rủi ro định danh: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế phát sinh do các rủi ro cụ thể được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp.

  • Bảo hiểm mọi rủi ro: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho tổn thất thực tế do mọi rủi ro gây ra, trừ các trường hợp được loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo hợp đồng.

  • Bảo hiểm đối với tổn thất về thu nhập: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường chi phí sản xuất nông nghiệp nhằm bù đắp tổn thất do rủi ro được bảo hiểm gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

  • Bảo hiểm theo chỉ số năng suất: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường căn cứ vào mức giảm năng suất thực tế của một khu vực địa lý (như xã, một số xã...) theo thỏa thuận trong hợp đồng, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm.

  • Bảo hiểm theo chỉ số thời tiết: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường căn cứ vào sự biến động của các chỉ số thời tiết như mưa, gió, hạn hán, ngập lụt, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần... theo thỏa thuận trong hợp đồng, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm.

  • Bảo hiểm theo chỉ số viễn thám: Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường căn cứ vào sự biến động của chỉ số viễn thám theo thỏa thuận trong hợp đồng, không phụ thuộc vào tổn thất thực tế của đối tượng bảo hiểm.

  • Các loại hình sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp khác theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp.

Đối với các sản phẩm bảo hiểm theo rủi ro định danh, bảo hiểm mọi rủi ro và bảo hiểm tổn thất về thu nhập, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm về cách xác định tổn thất thực tế. Đối với sản phẩm bảo hiểm theo chỉ số năng suất, chỉ số thời tiết và chỉ số viễn thám, doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cách xác định số tiền bồi thường bảo hiểm.

Bên cạnh đó, đối với bảo hiểm theo chỉ số thời tiết và bảo hiểm theo chỉ số viễn thám, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm được lựa chọn nguồn cung cấp chỉ số từ một trong các nguồn sau:

  • Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia thuộc Cục Khí tượng Thủy văn;

  • Hệ thống Thông tin dịch vụ khí hậu của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO);

  • Trung tâm Giám sát nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc Cục Viễn thám quốc gia;

  • Các nguồn dữ liệu khác nếu bảo đảm độ tin cậy của yếu tố khí hậu, chỉ số viễn thám, được nhà tái bảo hiểm quốc tế xác nhận hoặc chấp thuận và được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.

​Trên đây là thông tin về việc Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.

 

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Điểm mới Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026

Ngày 23/8/2026, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, số 15/2026/QH16. Bài viết dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sửa đổi 2026.