Thông tư 59 2026 TT-BGDĐT: Điểm mới chế độ thỉnh giảng từ 01/9/2026

Từ ngày 01/9/2026, chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục được thực hiện theo Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT. Bài viết dưới đây là một số điểm mới đáng chú ý.

1. Từ 01/9/2026 bãi bỏ quy định về chế độ thỉnh giảng đã áp dụng 15 năm

Sau 15 năm áp dụng, quy định về chế độ thỉnh giảng tại các cơ sở giáo dục sẽ chính thức được thay thế bằng quy định mới theo Thông tư 59 2026 TT BGDĐT.

Cụ thể, theo Điều 16 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026. Kể từ thời điểm này, Bộ Giáo dục và Đào tạo bãi bỏ:

- Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10/10/2011 quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục

- Thông tư 11/2013/TT-BGDĐT ngày 29/3/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT.

Bên cạnh đó, Điều 15 Thông tư 59/2026/NĐ-CP cũng quy định điều khoản chuyển tiếp đối với các hợp đồng thỉnh giảng đã ký trước ngày Thông tư có hiệu lực. Theo đó, các hợp đồng đang thực hiện được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi hết thời hạn hợp đồng nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày 01/9/2026.

Thông tư 59 2026 TT-BGDĐT: Điểm mới chế độ thỉnh giảng từ 01/9/2026
Thông tư 59 2026 TT-BGDĐT: Điểm mới chế độ thỉnh giảng từ 01/9/2026 (Ảnh minh họa)

2. 4 trường hợp không được ký hợp động thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức

Theo điểm d khoản 2 Điều 14, cơ quan, tổ chức nơi nhà giáo công tác không được chấp thuận cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ký hợp đồng thực hiện hoạt động thỉnh giảng trong 04 trường hợp sau:

  1. Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;
  2. Đang trong thời gian thi hành kỷ luật theo quy định của pháp luật;
  3. Có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
  4. Có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá hoặc năm trước liền kề.

3. Bổ sung quy định về trách nhiệm của giáo viên thỉnh giảng

Căn cứ vào khoản 2 Điều 13 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, bổ sung quy định về trách nhiệm của giáo viên thỉnh giảng, cụ thể:

2. Trách nhiệm của cơ sở thỉnh giảng

a) Xây dựng kế hoạch thỉnh giảng căn cứ vào nhu cầu thực tế và quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở thỉnh giảng. Thực hiện công khai danh sách nhà giáo thỉnh giảng có ký kết hợp đồng (trừ trường hợp nhà giáo thỉnh giảng theo vụ việc có khối lượng dưới 15 tiết học hoặc chỉ tham gia báo cáo chuyên đề) trên trang thông tin điện tử của cơ sở thỉnh giảng trong thời gian thực hiện hợp đồng; nội dung công khai bao gồm: Họ và tên, chức danh theo vị trí việc làm (nếu có), học vị, cơ quan công tác (nếu có); môn học, mô-đun, học phần hoặc chuyên đề giảng dạy;

b) Xác định rõ thẩm quyền của người đứng đầu cơ sở giáo dục hoặc người được ủy quyền hợp pháp trong việc giao kết hợp đồng thỉnh giảng theo quy định của pháp luật; thẩm định hồ sơ, năng lực chuyên môn, tiêu chuẩn và điều kiện sức khỏe của nhà giáo trước khi ký kết hợp đồng;

c) Quản lý hồ sơ, phân công khối lượng giảng dạy, giám sát chất lượng và tổ chức đánh giá định kỳ hoạt động thỉnh giảng để làm căn cứ tiếp tục hoặc chấm dứt hợp đồng; xây dựng và triển khai cơ chế phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của nhà giáo thỉnh giảng làm cơ sở kiểm soát chất lượng giáo dục, đào tạo;

d) Xác nhận kết quả thực hiện hợp đồng thỉnh giảng cho nhà giáo sau khi kết thúc nhiệm vụ; thông báo kết quả thực hiện hợp đồng thỉnh giảng đến cơ quan, tổ chức nơi nhà giáo thỉnh giảng công tác khi được cơ quan, tổ chức nơi nhà giáo thỉnh giảng công tác yêu cầu;

đ) Chịu trách nhiệm bồi thường và xử lý vi phạm theo thỏa thuận hợp đồng nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định của pháp luật hoặc vi phạm các cam kết về điều kiện làm việc;

e) Xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý chuyên môn, tài chính hoặc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động thỉnh giảng.

Trong khi đó, Điều 8 Thông tư 44/2011/TT-BGDĐT chỉ quy định, giáo viên thỉnh giác có các trách nhiệm sau:

Điều 8. Trách nhiệm của nhà giáo thỉnh giảng

1. Thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo theo quy định của pháp luật về giáo dục.

2. Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đến hợp đồng thỉnh giảng.

3. Thực hiện các cam kết của hợp đồng thỉnh giảng.

4. Nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ tại cơ quan, tổ chức nơi mình công tác; đưa kế hoạch thỉnh giảng vào chương trình công tác; phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi mình công tác trước khi giao kết và sau khi chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng.

Như vậy, quy định mới đã bổ sung thêm trách nhiệm của giáo viên thỉnh giảng trong hoạt động giảng dạy.

4. Bổ sung quy định về hợp đồng thỉnh giảng

Theo Điều 11 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT hợp đồng thỉnh giảng được quy định như sau:

1. Quy định về hợp đồng

a) Hợp đồng lao động: Được ký kết theo quy định của pháp luật lao động khi việc thỉnh giảng có đầy đủ các yếu tố về việc làm, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của cơ sở giáo dục;

b) Hợp đồng dịch vụ: Được ký kết theo quy định của pháp luật dân sự khi người thỉnh giảng thực hiện nhiệm vụ độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả, sản phẩm công việc và không chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của cơ sở giáo dục;

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, việc ký kết hợp đồng phải bảo đảm tuân thủ quy định tại Nghị định số 235/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, đối với nhà giáo là cán bộ, công chức việc thực hiện hoạt động thỉnh giảng được thông qua hợp đồng dịch vụ, không thực hiện hợp đồng lao đồng.

Ngoài ra, nhà giáo thỉnh giảng là viên chức, người lao động đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, tổ chức hoặc doanh nghiệp thì việc giao kết hợp đồng thỉnh giảng được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động hoặc pháp luật dân sự.

5. Cơ sở thỉnh giảng chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi giáo viên thỉnh giảng vi phạm nghiêm trọng

Đây là điểm mới đáng chú ý được nêu tại điểm d khoản 1 Điều 13 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT.

Theo đó, cơ sở thỉnh giảng được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thỉnh giảng trước thời hạn trong các trường hợp sau:

  • Nhà giáo thỉnh giảng vi phạm nghiêm trọng nội quy, quy chế chuyên môn;
  • Nhà giáo thỉnh giảng có kết quả đánh giá chất lượng giảng dạy không đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, đào tạo của cơ sở thỉnh giảng.

So với quy định cũ, đây là điểm mới được Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT quy định.

Trên đây là một số điểm mới đáng chú ý về chế độ thỉnh giảng theo Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN?

Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) kéo theo yêu cầu về trách nhiệm của các chủ thể tham gia nghiên cứu, phát triển, cung cấp và triển khai hệ thống AI. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có trách nhiệm gì theo Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN? Bài viết dưới đây làm rõ các trách nhiệm của nhóm chủ thể này theo quy định tại Thông tư 05/2026/TT-BKHCN.