Trường hợp nào bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng? [Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP]

Từ ngày 05/10/2026, mức chuẩn trợ giúp xã hội chính thức tăng lên 540.000 đồng/tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý Nghị định còn quy định các trường hợp bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định mới.

1. Những trường hợp nào bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 335 2026 NĐ-CP, quy định các đối tượng bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong 05 trường hợp sau:

(1) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

(2) Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 335 2026 của Chính phủ;

(3) Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

(4) Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

(5) Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách mà vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, Điều 9 Nghị định này còn quy định các trường hợp bị tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng, gồm:

  • Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;
  • Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.
truong-hop-nao-bi-thoi-huong-tro-cap-xa-hoi-hang-thang
Trường hợp nào bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng? [Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP] (Ảnh minh họa)

2. Ai được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định mới?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 335 2026 của Chính phủ, các trường hợp được hưởng trợ cấp hàng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, là trẻ em dưới 16 tuổi thuộc các trường hợp sau:

STT

Trường hợp cụ thể

1

Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

2

Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;

3

Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

4

Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

5

Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

6

Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

7

Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

8

Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

9

Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

10

Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

11

Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Thứ hai, đối tượng thuộc trường hợp thứ nhất đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi được tiếp tục hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến hết thời gian học khi thuộc trường hợp sau:

Là người đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục).

Thứ ba, là trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

Thứ tư, là người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; người đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo nuôi con).

Trong trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định, nhưng người con đó đủ 16 tuổi và đang tiếp tục học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì người đơn thân nghèo nuôi con tiếp tục được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho đến khi người con kết thúc học.

Thứ năm, là người cao tuổi thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

Thứ sáu là người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

Thứ bảy, là trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng tại trường hợp thứ nhất, thứ ba và thứ sáu, hiện đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 

Thứ tám, là người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

Về hồ sơ, các đối tượng thuộc các trường hợp đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng nộp Tờ khai đề nghị đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

3. Mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ 05/10/2026

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với các đối tượng đủ điều được hưởng với mức bằng chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng nhân với hệ số tương ứng, cụ thể như sau:

Mức hưởng trợ cấp xã hội = Chuẩn trợ giúp xã hội (540.000 đồng/tháng) X Hệ số

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức hưởng (đồng/tháng)

1

Đối tượng thuộc trường hợp thứ nhất

Trẻ em dưới 04 tuổi

2,5

1.350.000

Trẻ em từ đủ 04 tuổi

1,5

810.000

2

Đối tượng thuộc trường hợp thứ hai

1,5

810.000

3

Đối tượng thuộc trường hợp thứ ba

Là người dưới 04 tuổi

2,5

1.350.000

Là người từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi

2,0

1.080.000

4

Đối tượng thuộc trường hợp thứ tư

1,0

540.000 

5

Đối tượng thuộc trường hợp thứ năm

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi

1,5

810.000

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng  từ đủ 75  tuổi trở lên

2,0

1.080.000

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng

3,0

1.620.000

6

Người thuộc trường hợp thứ sáu

Người khuyết tật đặc biệt nặng

2,0

1.080.000

Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng

2,5

1.350.000

Người khuyết tật nặng

1,5

810.000

Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng

2,0

1.080.000

7

Đối tượng thuộc trường hợp thứ bảy và trường hợp thứ tám

1,5

810.000

Trên đây là thông tin về những trường hợp bị thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP xác định nhiều công nghệ số và ứng dụng công nghệ được ưu tiên phát triển để phục vụ hoạt động văn hóa, sáng tạo nội dung và phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số. Vậy công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP

Cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP

Cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP

Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo quy định mới, Bộ có các vụ, cục, Văn phòng và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Vậy cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Nhận tiền bảo hiểm tiền gửi cần giấy tờ gì theo Nghị định 280?

Nhận tiền bảo hiểm tiền gửi cần giấy tờ gì theo Nghị định 280?

Nhận tiền bảo hiểm tiền gửi cần giấy tờ gì theo Nghị định 280?

Khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình giấy tờ xác định nhân thân và tài liệu chứng minh quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm. Vậy nhận tiền bảo hiểm tiền gửi cần giấy tờ gì theo Nghị định 280? Trường hợp nhận thay hoặc nhận bằng phương tiện điện tử được thực hiện ra sao?

Trường hợp nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh?

Trường hợp nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh?

Trường hợp nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh?

Không phải mọi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều sử dụng hóa đơn điện tử theo hình thức đăng ký thông thường. Trong một số trường hợp, cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh, vậy đó là những trường hợp nào?

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng loại hóa đơn điện tử nào?

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng loại hóa đơn điện tử nào?

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng loại hóa đơn điện tử nào?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng. Vậy hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng loại hóa đơn điện tử nào? 

 

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Khi các cơ sở giáo dục trên cả nước bước vào năm học mới, cũng là lúc các đối tượng lừa đảo sử dụng công nghệ cao gia tăng hoạt động với nhiều thủ đoạn tinh vi. Không chỉ nhắm đến học sinh, sinh viên và phụ huynh, các đối tượng còn lợi dụng danh nghĩa của trường học để lừa đảo doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh nhằm chiếm đoạt tài sản.

 

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Việc kiểm tra chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí phải tuân thủ trình tự từ ban hành quyết định, tiến hành kiểm tra đến lập biên bản và kết luận kiểm tra. Vậy quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

 

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Công tác kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện nhằm phát hiện, ngăn chặn vi phạm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Vậy cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?