Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

1. Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI là “Hướng dẫn mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia”. Phiếu này gồm các nhóm nội dung đánh giá về thông tin chung của hệ thống AI và 4 nguyên tắc đạo đức AI được quy định tại Điều 3 Thông tư.

PHỤ LỤC II
 HƯỚNG DẪN MẪU PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ KHUNG ĐẠO
 ĐỨC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO QUỐC GIA

(Kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN ngày 10 tháng 3 năm 2026 của
 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

 

Nội dung đánh giá

Mức độ đáp ứng (Đạt/Chưa đạt/Chưa áp dụng)

Minh chứng

Hành động khắc phục (nếu có)

Đơn vị/cá nhân phụ trách

& thời hạn

A. Thông tin chung về hệ thống trí tuệ nhân tạo (tên, mục tiêu, phạm vi, người bị ảnh hưởng, giai đoạn vòng đời)

 

 

 

 

B. Nguyên tắc 1: An toàn, độ tin cậy, không gây hại

 

 

 

 

1. Có cơ chế kiểm thử, xác nhận, giám sát chất lượng đầu ra phù hợp

 

 

 

 

2. Có cơ chế kiểm soát/can thiệp của con người đối với trường hợp quan trọng

 

 

 

 

3. Có quy trình tiếp nhận phản ánh và xử lý sự cố liên quan tác động tiêu cực

 

 

 

 

C. Nguyên tắc 2: Quyền con người, công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử

 

 

 

 

1. Có biện pháp nhận diện và giảm thiểu thiên lệch dữ liệu/mô hình

 

 

 

 

2. Có thông báo minh bạch phù hợp tới người sử dụng/người bị ảnh hưởng

 

 

 

 

3. Có cơ chế giải thích ở mức hợp lý và lưu vết quyết định

 

 

 

 

D. Nguyên tắc 3: Hạnh phúc, thịnh vượng, phát triển bền vững

 

 

 

 

1. Mục tiêu/giá trị gia tăng xã hội của hệ thống được xác định và theo dõi

 

 

 

 

2. Có cân nhắc tác động bao trùm và giảm khoảng cách số

 

 

 

 

3. Có cân nhắc tác động môi trường và sử dụng tài nguyên tính toán hợp lý

 

 

 

 

E. Nguyên tắc 4: Đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội

 

 

 

 

1. Trách nhiệm và đầu mối giải trình được phân công rõ ràng

 

 

 

 

2. Có cơ chế đào tạo/nâng cao nhận thức cho nhân sự và người sử dụng

 

 

 

 

3. Có cơ chế tham vấn các bên liên quan khi cần thiết

 

 

 

 

G. Kết luận và kiến nghị (duy trì/điều chỉnh/tạm dừng/mở rộng triển khai)

 

 

 

 

Nội dung mẫu phiếu bao gồm:

  • Thông tin chung về hệ thống trí tuệ nhân tạo: tên hệ thống, mục tiêu, phạm vi, người bị ảnh hưởng, giai đoạn vòng đời.
  • Nguyên tắc 1: An toàn, độ tin cậy, không gây hại.
  • Nguyên tắc 2: Quyền con người, công bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử.
  • Nguyên tắc 3: Hạnh phúc, thịnh vượng, phát triển bền vững.
  • Nguyên tắc 4: Đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội.
  • Kết luận và kiến nghị về việc duy trì, điều chỉnh, tạm dừng hoặc mở rộng triển khai.

Trong đó, phần đánh giá được thiết kế theo từng tiêu chí cụ thể để tổ chức, cá nhân xác định mức độ đáp ứng, cung cấp minh chứng và đề xuất phương án xử lý nếu chưa đáp ứng yêu cầu.  

2. Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI áp dụng với những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được áp dụng trong phạm vi các chủ thể thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư 05/2026/TT-BKHCN. Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Thông tư áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.

Cụ thể, các nhóm đối tượng áp dụng gồm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc nghiên cứu, phát triển, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.
  • Tổ chức, cá nhân với vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư.
  • Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.

Ngoài các trường hợp nêu trên, khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN quy định tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam được khuyến khích áp dụng Thông tư này.

3. Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm những nguyên tắc nào?

Theo Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia gồm 4 nhóm nguyên tắc nền tảng. Các nguyên tắc này là cơ sở để xây dựng nội dung đánh giá trong mẫu phiếu tự đánh giá tại Phụ lục II.

3.1. Bảo đảm an toàn, độ tin cậy và không gây hại

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo đảm hệ thống trí tuệ nhân tạo an toàn, đáng tin cậy và không gây hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và đời sống tinh thần của con người.

Nguyên tắc này bao gồm các yêu cầu như:

  • Thiết kế an toàn ngay từ đầu, xác định trước các kịch bản gây hại và xây dựng biện pháp phòng ngừa.
  • Thiết lập tiêu chí chất lượng dữ liệu, mô hình, kết quả đầu ra.
  • Xây dựng cơ chế kiểm thử, xác nhận, kiểm định nội bộ trước khi triển khai.
  • Duy trì cơ chế giám sát, can thiệp của con người.
  • Có biện pháp bảo vệ hệ thống trước nguy cơ xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, đầu độc dữ liệu, đầu độc mô hình, tấn công đối nghịch và rò rỉ dữ liệu.

3.2. Tôn trọng quyền con người, bảo đảm công bằng, minh bạch

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, việc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm tôn trọng quyền con người, quyền công dân, công bằng, minh bạch và không phân biệt đối xử.

Theo đó, tổ chức, cá nhân cần:

  • Rà soát để hệ thống AI không xâm phạm quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân và các quyền hợp pháp khác.
  • Nhận diện, giảm thiểu thiên lệch dữ liệu, thiên lệch mô hình và thiên lệch vận hành.
  • Cung cấp thông tin phù hợp về mục tiêu, phạm vi, dữ liệu và giới hạn của hệ thống.
  • Xác định trách nhiệm giải trình đối với các quyết định do hệ thống AI tạo ra.

3.3. Thúc đẩy hạnh phúc, thịnh vượng và phát triển bền vững

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, hệ thống trí tuệ nhân tạo cần hướng tới lợi ích của con người, cộng đồng và xã hội, đồng thời bảo đảm phát triển bền vững.

Nội dung này bao gồm:

  • Xác định lợi ích công cộng, giá trị gia tăng và tác động tích cực của hệ thống AI.
  • Bảo đảm khả năng tiếp cận, góp phần thu hẹp khoảng cách số.
  • Xem xét mức tiêu thụ năng lượng, tài nguyên tính toán và tác động môi trường.
  • Tôn trọng văn hóa và giá trị xã hội Việt Nam trong quá trình thiết kế hệ thống AI.

3.4. Khuyến khích đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội

Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI cần gắn với đổi mới sáng tạo và trách nhiệm xã hội.

Tổ chức, cá nhân cần phân định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong vòng đời hệ thống AI, xây dựng cơ chế tiếp nhận phản ánh, xử lý khiếu nại, đào tạo kỹ năng sử dụng AI an toàn và tăng cường hợp tác về đạo đức AI.

4. Ai có trách nhiệm thực hiện tự đánh giá tuân thủ Khung đạo đức AI?

Theo Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN, Thông tư áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân dưới vai trò nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hoặc người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2026/TT-BKHCN khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai hoặc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam áp dụng Thông tư này.

Ngoài mẫu phiếu tự đánh giá tại Phụ lục II, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN cũng hướng dẫn trách nhiệm theo từng nhóm chủ thể gồm:

  • Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo.
  • Nhà phát triển, nhà cung cấp, bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo.
  • Cơ quan nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công.

Trên đây là thông tin về “Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng

Bảng so sánh Thông tư 46/2026/TT-NHNN với Thông tư 15/2023/TT-NHNN giúp người đọc nhanh chóng nhận diện những thay đổi quan trọng trong quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?

Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công đặt ra yêu cầu bảo đảm an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai. Vậy cơ quan Nhà nước phải sử dụng Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN như thế nào?