Doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn ngay cả khi không có công đoàn?

Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định, doanh nghiệp có thuê mướn, sử dụng lao động thuộc diện phải đóng kinh phí công đoàn theo mức quy định định. Việc đã thành lập hay chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi nghĩa vụ đóng khoản kinh phí này.

1. Doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn ngay cả khi chưa thành lập công đoàn cơ sở?

Điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định nguồn tài chính công đoàn bao gồm kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Đồng thời, khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định rõ đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách Nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Các quy định nêu trên chỉ xác định căn cứ phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn là việc doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không gắn với điều kiện doanh nghiệp đã có công đoàn cơ sở hay chưa.

Điều này đồng nghĩa với việc dù doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, chưa có đoàn viên công đoàn hoặc chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì vẫn phải thực hiện đóng kinh phí công đoàn theo quy định.

Ngoài ra, khoản 9 Điều 25 Luật Công đoàn 2024 còn quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động là phải “đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Luật này”. 

Bên cạnh đó, Điều 20 Luật Công đoàn 2024 cũng quy định tại nơi chưa có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì Công đoàn vẫn có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được yêu cầu hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quyền lợi người lao động. Quy định này cho thấy hoạt động công đoàn không chỉ giới hạn ở những doanh nghiệp đã có công đoàn cơ sở.

doanh-nghiep-phai-dong-kinh-phi-cong-doan-ngay-ca-khi-khong-co-cong-doan

2. Phương thức, thời hạn nào đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động thực hiện đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Riêng đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì được lựa chọn đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc 03 tháng một lần sau khi đăng ký với tổ chức công đoàn.

Về thời hạn đóng, điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn theo tháng phải hoàn thành chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo. Trường hợp đóng theo phương thức 03 tháng một lần thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cũng quy định đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và các cơ quan, tổ chức còn lại thì nguồn đóng kinh phí công đoàn được lấy từ nguồn tài chính của đơn vị và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật.

Ngoài quy định về đóng kinh phí công đoàn, Nghị định 105/2026/NĐ-CP còn hướng dẫn cụ thể các trường hợp được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn. Theo Điều 11, doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định.

Trong khi đó, Điều 12 và Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp gặp khó khăn do kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa hoặc phải tạm dừng sản xuất, quy luật định.

3. Không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đoàn bị xử lý ra sao?

Khoản 5 Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm: không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.

Cụ thể hóa quy định này, Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã phân biệt rõ giữa hành vi “chậm đóng” và “không đóng” kinh phí công đoàn. Trong đó, chậm đóng là trường hợp doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng kể từ sau thời hạn phải đóng theo quy định.

Còn hành vi không đóng kinh phí công đoàn được xác định khi doanh nghiệp không trích đóng, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng theo quy định; hoặc không đóng đủ số người thuộc diện phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn phải đóng.

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cũng quy định trách nhiệm của doanh nghiệp là phải đóng kinh phí công đoàn đầy đủ, đúng thời hạn cho tổ chức công đoàn; đồng thời phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn khi có yêu cầu của tổ chức công đoàn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo Điều 36 Luật Công đoàn 2024, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về công đoàn thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin liên quan đến doanh nghiệp phải đóng kinh phí công đoàn ngay cả khi không có công đoàn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026: Link nộp, biểu mẫu và hạn nộp

Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026: Link nộp, biểu mẫu và hạn nộp

Báo cáo tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 2026: Link nộp, biểu mẫu và hạn nộp

Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm 2026 đang đến gần, doanh nghiệp cần rà soát lại tình hình tai nạn lao động phát sinh trong quá trình hoạt động để thực hiện báo cáo theo quy định. Việc nắm rõ cách nộp, mẫu báo cáo và mốc thời gian liên quan sẽ giúp quá trình thực hiện thuận lợi, hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.

Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

Báo cáo y tế lao động là văn bản mà cơ sở y tế nộp cho cơ quan có thẩm quyền để báo cáo tình trạng sức khỏe của người lao động, các biện pháp y tế đã thực hiện và các dữ liệu liên quan khác. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật Mẫu Báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm để các cơ sở theo dõi thực hiện.

Lương hưu tăng từ ngày mai, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 là ngày nào?

Lương hưu tăng từ ngày mai, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 là ngày nào?

Lương hưu tăng từ ngày mai, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 là ngày nào?

Từ ngày 01/7/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội được điều chỉnh tăng 8% theo quy định mới. Cùng với việc tăng mức hưởng, lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026 tại nhiều địa phương cũng có sự điều chỉnh do trùng ngày nghỉ hằng tuần.

Chính sách mới lĩnh vực lao động - tiền lương hiệu lực tháng 7/2026

Chính sách mới lĩnh vực lao động - tiền lương hiệu lực tháng 7/2026

Chính sách mới lĩnh vực lao động - tiền lương hiệu lực tháng 7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách mới về lao động, tiền lương và bảo hiểm chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý như triển khai hợp đồng lao động điện tử trên phạm vi toàn quốc; tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng; tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng thêm 8%;...