Quy định về giờ làm việc ban đêm mới nhất

Giờ làm việc là nội dung được người lao động rất quan tâm. Vậy theo Bộ luật Lao động năm 2019, giờ làm việc ban đêm của người lao động được quy định như thế nào?


1/ Thời gian nào được tính là giờ làm việc ban đêm?

Theo Điều 105 Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.

BLLĐ năm 2019 nêu rõ người lao động làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Đối với người lao động làm việc ban đêm, khoản 1 Điều 109 BLLĐ 2019 quy định được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Giờ làm việc ban đêm từ năm 2021 có gì thay đổi?

Giờ làm việc ban đêm từ năm 2021 có gì thay đổi?​ (Ảnh minh họa)


2/ Làm việc vào ban đêm, người lao động có được trả thêm tiền?

Tiền lương đối với người lao động làm việc ban đêm quy định tại Điều 98 BLLĐ 2019, người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

- Tiền lương làm việc ban đêm với người lao động hưởng lương theo thời gian:

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Tiền lương giờ   thực trả của ngày làm việc bình thường

+

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

x

Số giờ làm việc vào ban đêm

Trong đó, tiền lương giờ thực trả không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương; tiền thưởng và các khoản phụ cấp, hỗ trợ khác.
- Tiền lương làm việc ban đêm với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

+

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

x

Số sản phẩm làm vào ban đêm

Ngoài ra, khi người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo thời gian làm việc thực tế, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

 

3/ Có được sử dụng lao động nữ mang thai, đang nuôi con nhỏ làm việc ban đêm?

Căn cứ khoản 1 Điều 137 BLLĐ năm 2019, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

Theo đó, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 (nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) và lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc ban đêm.

Đồng nghĩa với đó, người sử dụng lao động vẫn có thể sử dụng lao động nữ mang thai làm việc ban đêm nếu người đó mang thai dưới 07 tháng hoặc dưới 06 tháng (với công việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo).

Đây là một trong các quyền về bảo vệ thai sản được quy định riêng dành cho lao động nữ. Quy định này giúp đảm bảo về mặt sức khỏe cho lao động nữa trong thời kì thai sản cũng như khi nuôi con nhỏ.

BLLĐ năm 2019 cho phép người sử dụng lao động sử dụng người lao động nuôi con dưới 12 tháng làm việc ban đêm nếu được người lao động đồng ý.

Trên đây là các quy định về thời gian làm việc ban đêm của BLLĐ năm 2019.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu báo cáo tình hình lương, thưởng Tết 2027 của các doanh nghiệp tại TPHCM

Mẫu báo cáo tình hình lương, thưởng Tết 2027 của các doanh nghiệp tại TPHCM

Mẫu báo cáo tình hình lương, thưởng Tết 2027 của các doanh nghiệp tại TPHCM

Theo Công văn 28304/SNV-LĐTLBHXH ngày 05/11/2026 của Sở Nội vụ TP.HCM, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình tiền lương năm 2026 và kế hoạch thưởng Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán năm 2027 trước ngày 20/11/2026. Dưới đây là mẫu báo cáo.

Không khám sức khỏe định kỳ, người lao động có bị kỷ luật không?

Không khám sức khỏe định kỳ, người lao động có bị kỷ luật không?

Không khám sức khỏe định kỳ, người lao động có bị kỷ luật không?

Khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động theo dõi tình trạng sức khỏe, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp bố trí công việc phù hợp. Vậy, người lao động không tham gia khám theo kế hoạch của công ty có bị phạt hoặc xử lý kỷ luật không?

Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026

Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026

Mức xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động từ 10/9/2026

Từ ngày 10/9/2026, quy định xử phạt đối với hành vi sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép lao động được áp dụng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Vậy người sử dụng lao động có thể bị phạt bao nhiêu tiền và mức phạt được xác định theo số lượng lao động vi phạm như thế nào?

Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh áp dụng lương tối thiểu vùng thế nào từ 01/01/2027?

Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh áp dụng lương tối thiểu vùng thế nào từ 01/01/2027?

Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh áp dụng lương tối thiểu vùng thế nào từ 01/01/2027?

Từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được thực hiện theo Nghị định 399/2026/NĐ-CP. Một trong những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý là cách xác định mức lương tối thiểu khi có nhiều đơn vị, chi nhánh hoạt động tại các địa bàn thuộc các vùng lương khác nhau.

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động?