Từ ngày 01/7/2026, quy định về hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi quan trọng đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ ban hành Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Vậy "Hợp đồng 111" là gì, hiện nay áp dụng cho những đối tượng nào, tiền lương được tính ra sao?
1. Hợp đồng 111 là hợp đồng gì?
"Hợp đồng 111" là tên gọi quen thuộc của hợp đồng được thực hiện theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
Đây là loại hợp đồng được ký để thực hiện một số công việc trong khu vực công nhưng người lao động không thuộc biên chế công chức hoặc viên chức, quan hệ lao động được xác lập trên cơ sở hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ theo quy định của Bộ luật Lao động và Bộ luật Dân sự.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 111 bao gồm việc ký kết hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Đối tượng áp dụng là cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ký kết hợp đồng.
Theo Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, các công việc được thực hiện theo hợp đồng. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 235/2026/NĐ-CP đã thay thế toàn bộ các quy định của Nghị định 111 liên quan đến hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ và công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Đối tượng áp dụng hợp đồng 111
Theo Điều 2 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, nghị định áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước các cấp; cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ký kết hợp đồng.
Từ ngày 01/7/2026, đối tượng áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập được điều chỉnh bằng Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Theo Điều 2 Nghị định 235, nghị định này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc ký kết, thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập.
Đáng chú ý, Điều 5 Nghị định 235 đã mở rộng đáng kể đối tượng được ký hợp đồng. Ngoài người có đủ tiêu chuẩn chuyên môn như trước đây, đơn vị sự nghiệp công lập còn được ký hợp đồng với chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, luật gia, luật sư, nhà khoa học có chuyên môn sâu hoặc người có trình độ cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược để thực hiện công việc quản lý hoặc chuyên môn.
Đồng thời, đơn vị cũng có thể ký hợp đồng với pháp nhân hoặc cá nhân cung ứng dịch vụ khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
Như vậy, sau ngày 01/7/2026, nếu nhắc đến "Hợp đồng 111" có thể theo hai trường hợp:
- Đối với cơ quan hành chính vẫn áp dụng Nghị định 111/2022 của Chính phủ;
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thì đối tượng ký hợp đồng đã được điều chỉnh theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP với phạm vi rộng hơn.
3. Cách tính lương hợp đồng 111
Tiền lương của người làm việc theo Hợp đồng 111 được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật lao động và khả năng tài chính của cơ quan, đơn vị.
Theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 111/2022/NĐ-CP, người lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ được hưởng tiền lương và các chế độ khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Tiền lương được áp dụng theo một trong hai phương thức.
Thứ nhất là trả lương theo mức tiền lương do các bên thỏa thuận, bảo đảm phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động.
Thứ hai là áp dụng bảng lương của công chức, viên chức nếu phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, đơn vị.
Trường hợp lựa chọn trả lương theo bảng lương công chức, viên chức thì các khoản phụ cấp được tính vào tiền lương; việc nâng bậc lương và các chế độ liên quan đến tiền lương được thực hiện như đối với công chức, viên chức.
Quy định này tiếp tục được kế thừa tại điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định 235/2026/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo đó, tiền lương của người ký hợp đồng cũng được áp dụng theo hai hình thức là trả lương theo thỏa thuận hoặc trả theo bảng lương viên chức. Nếu đơn vị và người lao động thống nhất áp dụng bảng lương viên chức thì các loại phụ cấp (nếu có), chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác liên quan đến tiền lương được thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Đồng thời, thời gian làm việc theo hợp đồng lao động còn được tính làm căn cứ xếp lương theo vị trí việc làm nếu sau này người lao động được tuyển dụng hoặc tiếp nhận vào làm viên chức.
4. Hồ sơ hưởng Hợp đồng 111
Hai Nghị định không quy định thành phần "hồ sơ hưởng Hợp đồng 111", thay vào đó, các văn bản quy định về điều kiện, quy trình và hồ sơ phục vụ việc ký kết hợp đồng.
Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP, khoản 1 Điều 8 và khoản 2 Điều 5 quy định người lao động phải:
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Đủ tuổi lao động;
- Có sức khỏe;
- Lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
- Có khả năng đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;
- Không thuộc các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị cấm hành nghề;
- Đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo quy định của vị trí việc làm và pháp luật chuyên ngành.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ ngày 01/7/2026, Điều 10 và Điều 12 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định đơn vị phải thông báo nhu cầu ký hợp đồng hoặc tuyển dụng lao động hợp đồng; trong thông báo phải nêu rõ loại hợp đồng, tiêu chuẩn, điều kiện, thời gian, địa điểm ký kết và hạn nộp hồ sơ (nếu có).
Sau đó đơn vị tổng hợp hồ sơ đăng ký của các tổ chức, cá nhân để xem xét, quyết định ký hợp đồng theo thẩm quyền. Trong trường hợp có nhiều người cùng đáp ứng yêu cầu, người đứng đầu đơn vị có thể thành lập Hội đồng tư vấn để lựa chọn trước khi quyết định ký hợp đồng.
Trên đây là thông tin liên quan đến Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng
RSS