Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?

1. Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Theo Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, doanh nghiệp được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc dịch bệnh nguy hiểm;

  • Cần áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

  • Xảy ra sự cố điện, nước;

  • Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Đối với trường hợp điều chuyển do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải quy định cụ thể các trường hợp được điều chuyển trong nội quy lao động.

Việc điều chuyển người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Thời gian điều chuyển

- Doanh nghiệp chỉ được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác trong thời gian tối đa 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm.

Trường hợp muốn điều chuyển quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong năm, doanh nghiệp chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

- Nếu người lao động không đồng ý làm công việc khác quá 60 ngày và phải ngừng việc thì doanh nghiệp phải trả lương ngừng việc theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019.

(2) Thời hạn thông báo

Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, đồng thời phải:

  • Nêu rõ thời gian người lao động phải làm công việc tạm thời;

  • Bố trí công việc phù hợp với sức khỏe và giới tính của người lao động.

(3) Tiền lương trong thời gian làm công việc khác

Người lao động được trả lương theo công việc mới.

Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn công việc cũ thì:

  • Trong 30 ngày làm việc đầu tiên, người lao động được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ;

  • Sau thời gian này, tiền lương của công việc mới phải bằng ít nhất 85% tiền lương của công việc cũ;

  • Mức lương trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Như vậy, doanh nghiệp không được tùy ý chuyển người lao động sang vị trí khác. Việc điều chuyển chỉ được thực hiện trong các trường hợp luật cho phép và phải bảo đảm đầy đủ về thời hạn, thủ tục thông báo, sự đồng ý của người lao động và chế độ tiền lương.

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

2. Chuyển người lao động làm công việc khác trái quy định bị phạt bao nhiêu?

Theo điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động chuyển người lao động làm công việc khác không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động bị phạt:

  • Từ 03 - 07 triệu đồng nếu người sử dụng lao động là cá nhân;

  • Từ 06 - 14 triệu đồng nếu người sử dụng lao động là tổ chức.

(Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Ngoài việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn phải bố trí người lao động trở lại làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết.

Tuy nhiên, từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực và thay thế quy định xử phạt nêu trên.

Theo điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi chuyển người lao động làm công việc khác không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động được quy định như sau:

  • Từ 03 - 07 triệu đồng đối với cá nhân;

  • Từ 06 - 14 triệu đồng đối với tổ chức.

(Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân)

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động phải bố trí người lao động trở lại làm đúng công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Như vậy, từ ngày 10/9/2026, mức phạt đối với hành vi này không thay đổi so với quy định trước đó. Doanh nghiệp vi phạm vẫn có thể bị phạt đến 14 triệu đồng và buộc bố trí lại công việc đúng hợp đồng cho người lao động.

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp điều chuyển đúng lý do nhưng không báo trước ít nhất 03 ngày làm việc, không thông báo rõ thời hạn làm việc tạm thời hoặc bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động thì cá nhân sử dụng lao động có thể bị phạt từ 01 - 03 triệu đồng. Nếu người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt tương ứng là từ 02 - 06 triệu đồng.

3. Nguyên tắc trả lương được quy định ra sao?

Theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, doanh nghiệp phải bảo đảm các nguyên tắc trả lương sau:

- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Trên đây là thông tin về việc Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Dự kiến từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động?

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Từ ngày 01/7/2026, quy định về hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi quan trọng đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ ban hành Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Vậy "Hợp đồng 111" là gì, hiện nay áp dụng cho những đối tượng nào, tiền lương được tính ra sao?

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã cập nhật đáng kể các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ ngày 10/9/2026.

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Từ 01/7/2026, phụ cấp ưu đãi nghề và chế độ bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đối với viên chức, người lao động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn được áp dụng theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP.