Quy trình, thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp [mới nhất]

Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp là tổ chức đại diện cho người lao động, thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam, được thành lập dựa trên sự tự nguyện của người lao động nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ.

1. Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 13 Quyết định 174/QĐ-TLĐ điều kiện để thành lập Công đoàn cơ sở khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

Theo khoản Mục 12 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ 2024 quy định Công đoàn cơ sở doanh nghiệp được thành lập ở một hoặc một số doanh nghiệp sau:

  • Doanh nghiệp Nhà nước;
  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Công ty tư nhân;
  • Tổng công ty, tập đoàn kinh tế tư nhân;
  • Doanh nghiệp liên doanh nước ngoài;
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Các loại hình doanh nghiệp khác.
quy-trinh-thu-tuc-thanh-lap-cong-doan-co-so-tai-doanh-nghiep-moi-nhat-nam-2026
Quy trình, thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất năm 2026 (Ảnh minh họa)

2. Quy trình, thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp được hướng dẫn tại Mục 13 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ cụ thể như sau:

2.1 Bước 1: Người lao động thành lập công đoàn cấp cơ sở

Doanh nghiệp  chưa có công đoàn cấp cơ sở, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở (gọi tắt là ban vận động).

Ban vận động có ít nhất ba người, gồm trưởng ban và các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.

Khi có 05 người trở lên (gồm đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cấp cơ sở thì ban vận động chuẩn bị và tổ chức đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

2.2 Bước 2: Đại hội thành lập công đoàn cơ sở

Thành phần dự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:

  • Ban vận động thành lập công đoàn cấp cơ sở;
  • Đoàn viên công đoàn, người lao động có đơn gia nhập công đoàn;
  • Đại diện công đoàn cấp trên, đại diện cấp ủy địa phương, đơn vị (nếu có) nơi thành lập công đoàn cấp cơ sở;
  • Ngoài ra có thể có thêm người sử dụng lao động, người lao động chưa có đơn gia nhập công đoàn.

Việc tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở do ban vận động thực hiện.

Nội dung, trình tự đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở gồm:

  • Chào cờ (Quốc ca và Bài hát truyền thống của Công đoàn Việt Nam).
  • Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.
  • Báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cấp cơ sở.
  • Công bố danh sách người lao động có đơn gia nhập công đoàn.
  • Tuyên bố thành lập công đoàn cấp cơ sở.
  • Đại diện cấp ủy (nếu có), công đoàn cấp trên phát biểu.
  • Người sử dụng lao động phát biểu (nếu có).
  • Bầu cử ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở.
  • Bầu cử chủ tịch công đoàn cấp cơ sở.
  • Thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cấp cơ sở.

Các hình thức bầu cử, biểu quyết tại đại hội gồm:

  • Bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín;
  • Bầu bằng hình thức giơ tay hoặc giơ thẻ đoàn viên;
  • Biểu quyết bằng giơ tay hoặc giơ thẻ đoàn viên.

Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu, gồm cả danh sách ban vận động để lưu hồ sơ, tài liệu thành lập công đoàn cấp cơ sở.

Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.

2.3 Bước 3: Lập hồ sơ đề nghị cấp trên xem xét, công nhận

Trong vòng 10 ngày kể từ khi kết thúc đại hội thành lập công đoàn cơ sở, Chủ tịch Công đoàn và Ban chấp hành Công đoàn tổ chức họp ban chấp hành, lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận.

Hồ sơ đề nghị gồm:

  • Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
  • Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
  • Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
  • Biên bản đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
  • Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).

Khi được công đoàn cấp trên công nhận ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

2.4 Bước 4: Công đoàn cấp trên thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cấp cơ sở, công đoàn cấp trên có trách nhiệm:

Thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì ban hành quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở, ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có) và các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn theo quy định.

Khi hồ sơ không đủ điều kiện thì công đoàn cấp trên thông báo bằng văn bản và hướng dẫn thực hiện như sau:

+ Bổ sung, hoàn thiện khi hồ sơ, tài liệu thiếu hoặc chưa đảm bảo.

+ Thực hiện lại quy trình, thủ tục khi phát hiện chưa thực hiện đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Khi hồ sơ, tài liệu đã đảm bảo thì gửi lại công đoàn cấp trên xem xét, công nhận (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 10 ngày làm việc).

Trên đây là nội dung về quy trình, thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất năm 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Tổng hợp văn bản quy định về dạy thêm, học thêm 34 tỉnh, thành

Dạy thêm, học thêm được thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời được các địa phương cụ thể hóa bằng những văn bản phù hợp với tình hình thực tế. Dưới đây là tổng hợp các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm tại 34 tỉnh, thành.

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử nào?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ khai báo đầy đủ doanh thu phát sinh để xác định số thuế phải nộp. Vậy khi thực hiện nghĩa vụ thuế, những tài khoản ngân hàng và ví điện tử nào có liên quan đến hoạt động kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động?

Trong quá trình hoạt động, trường mầm non có thể bị đình chỉ hoạt động nếu không bảo đảm các điều kiện theo quy định hoặc vi phạm các yêu cầu trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục. Vậy trường hợp nào trường mầm non bị đình chỉ hoạt động theo quy định mới?

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Điều kiện, thủ tục thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP

Cá nhân, tổ chức muốn thành lập trường mầm non cần đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đầu tư, tổ chức hoạt động và bảo đảm chất lượng giáo dục. Dưới đây là các điều kiện thành lập trường mầm non theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho công nghiệp chế tạo phục vụ ngành điện lực mới nhất

Nhằm phát triển năng lực sản xuất trong nước và thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực điện lực, Nghị định 344/2026/NĐ-CP đã quy định nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện, linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phục vụ ngành điện lực.

Có bắt buộc sử dụng VNeID khi ký hợp đồng lao động điện tử?

Có bắt buộc sử dụng VNeID khi ký hợp đồng lao động điện tử?

Có bắt buộc sử dụng VNeID khi ký hợp đồng lao động điện tử?

Việc ký hợp đồng lao động điện tử mang lại nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng cũng đặt ra yêu cầu về xác thực danh tính và bảo đảm giá trị pháp lý của giao dịch. Vậy VNeID có phải là phương thức bắt buộc khi doanh nghiệp ký hợp đồng lao động điện tử với người lao động?