Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn

Đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn không còn là khái niệm xa lạ đối với doanh nghiệp và người lao động. Tuy nhiên, do tên gọi gần giống nhau nên hai khái niệm này vẫn thường xuyên bị nhầm lẫn với nhau.

1. Khái niệm

1.1. Đoàn phí công đoàn là gì?

Đoàn phí công đoàn (gọi tắt là đoàn phí) hoặc còn được gọi là tiền công đoàn, là thuật ngữ được dùng để chỉ khoản tài chính công đoàn được đóng bởi người lao động có tham gia tổ chức công đoàn cơ sở (tức đoàn viên) trong doanh nghiệp.

1.2. Kinh phí công đoàn là gì?

Kinh phí công đoàn là một khoản tài chính công đoàn được đóng bởi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (không phân biệt doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đó có hay không có công đoàn cơ sở).

Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn
Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn (Ảnh minh họa)

2. Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn

Tiêu chí

Đoàn phí công đoàn

Kinh phí công đoàn

Đối tượng đóng

Điều 30 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định chi tiết đối tượng đóng đoàn phí công đoàn như sau:

- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định.

- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối)

- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài.

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, đối tượng đóng kinh phí công đoàn là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Mức đóng

Theo Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 quy định:
- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ NSNN:
Mức đóng hàng tháng = 0,5% x Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối)
Mức đóng hàng tháng = 0,5% x Tiền lương thực lĩnh
(Mức đóng đoàn phí tối đa = 10% x Mức lương cơ sở)
- Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước: 
Mức đóng hàng tháng = 0,5% x Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH
(Mức đóng đoàn phí tối đa = 10% x Mức lương cơ sở)
- Trường hợp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí hoặc đoàn viên không phải đóng BHXH:
Mức đóng ấn định thấp nhất = 0,5% x Mức lương cơ sở

 

Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên, Luật Thực hiện Dân chủ ở cơ sở 2025, số 97/2025/QH15:

- Mức đóng kinh phí công đoàn 2026 của doanh nghiệp là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở

Người lao động không phải đóng

Người sử dụng lao động vẫn phải đóng

Phương thức đóng

Theo Điều 30 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định phương thức đóng đoàn phí như sau:

- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn).

- Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí.

- Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM,...) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau:

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

  • Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:

  • Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

Mức phạt nếu không đóng, chậm đóng

Điều 26 Quy định ban hành kèm theo Quy định 03/QĐ-TLĐ năm 2024 đoàn viên công đoàn không đóng đoàn phí trong nhiều tháng thì bị xử lý kỷ luật từ khiển trách đến khai trừ nếu không đóng đoàn phí liên tục 12 tháng mà không có lý do chính đáng.

Cụ thể:

- Khiển trách đối với trường hợp không đóng đoàn phí liên tục 6 tháng mà không có lý do chính đáng.

- Cảnh cáo đối với trường hợp không đóng đoàn phí liên tục 9 tháng mà không có lý do chính đáng.

- Khai trừ đối với trường hợp không đóng đoàn phí liên tục 12 tháng mà không có lý do chính đáng.

Theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng không đúng mức; hoặc đóng không đủ số người thuộc diện phải đóng sẽ bị phạt tiền từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

 

Trường hợp không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc diện phải đóng, mức phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng, tối đa không quá 75 triệu đồng.

 

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn buộc phải nộp đủ số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng thiếu và khoản tiền lãi phát sinh do chậm đóng. Khoản lãi này được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.


Trên đây là thông tin về việc Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Dự kiến từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động?

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Từ ngày 01/7/2026, quy định về hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi quan trọng đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ ban hành Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Vậy "Hợp đồng 111" là gì, hiện nay áp dụng cho những đối tượng nào, tiền lương được tính ra sao?

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã cập nhật đáng kể các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ ngày 10/9/2026.