Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài 2026 thế nào?

Doanh nghiệp Việt Nam có quyền tuyển dụng lao động nước ngoài vào làm việc nhưng phải thực hiện thủ tục đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền. Vậy phải đăng ký thế nào?

1. Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài thế nào? 2026

Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài thế nào?
Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài thế nào? (Ảnh minh hoạt)

Trước khi thực hiện đăng ký sử dụng lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đối với từng vị trí trước tối thiểu là 15 ngày. Dưới đây là hướng dẫn về cách đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài:

Bước 1: Người có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài chuẩn bị hồ sơ theo mẫu số 01/PLI Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP.

Cách thức: Người có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cần điền đầy đủ thông tin theo mẫu, nội dung phải giải trình rõ về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (tình hình sử dụng lao động nước ngoài hiện nay của đơn vị, mô tả vị trí công việc và chức danh công việc, yêu cầu về năng lực, trình độ đối với công việc và lý do không tuyển lao động trong nước vào vị trí này).

Hình thức làm việc: Người sử dụng lao động lựa chọn một trong các hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, cụ thể: Thực hiện theo hợp đồng lao động; di chuyển nội bộ doanh nghiệp; nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, thực hiện các loại hợp đồng/thoả thuận về thương mại, tài chính, kinh tế, bảo hiểm, ngân hàng, giáo dục, y tế, giao dịch nghề nghiệp, văn hoá thể thao, khoa học kỹ thuật.

Bước 2: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP, người sử dụng lao động nộp hồ sơ giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời hạn ra văn bản là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

Người sử dụng lao động có nhu cầu thực hiện uỷ quyền hoặc giới thiệu cá nhân cụ thể (bằng văn bản) đến nộp hồ sơ đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

Tuỳ vào cơ quan tiếp nhận, người sử dụng lao động có thể nộp qua mạng, khi nộp qua mạng thì cần lưu ý các nội dung sau:

- Cần tạo tài khoản có thông tin chính xác, gồm: Họ và tên, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, số điện thoại liên hệ,...

- Hồ sơ đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài được scan đầy đủ tất cả các mặt, có dấu mộc rõ ràng và giáp lai đầy đủ.

- Cần theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ thường xuyên.

2. Có phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động khi tuyển dụng lao động nước ngoài?

Có phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động khi tuyển dụng lao động nước ngoài?
Có phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động khi tuyển dụng lao động nước ngoài? (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại khoản 2 Điều 152 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, về điện kiện để tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

“2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Theo quy định trên, doanh nghiệp trước khi tiến hành tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc ở Việt Nam thì phải giải trình nhu cầu về việc sử dụng lao động, đồng thời phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hướng dẫn giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Căn cứ mẫu số 01/PLI Phụ lục I được ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về mẫu giải trình nhu cầu sử dụng người lao động, theo đó yêu cầu phải điền đầy đủ các thông tin theo form mẫu quy định.

Tuy nhiên, tại mục giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người lao động cần phải nêu rõ lý do vì sao có nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài để làm việc tại đơn vị của mình. Tại sao không sử dụng người lao động trong nước để làm tại các vị trí, công việc mà người sử dụng lao động dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.

Tuỳ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp, tổ chức mà lý do giải trình phải hợp lý và phù hợp. Cần lưu ý tại Việt Nam hiện nay ưu tiên tuyển dụng người có năng lực, trình độ cao mà nhiều người lao động trong nước chưa thể đáp ứng và thay thế được hoặc tính chất của công việc không thể sử dụng những lao động phổ thông.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành xem xét nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức dựa trên quy định của pháp luật và nhu cầu thực tế sử dụng lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu. 

Trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức thì cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận.

Trên đây là những thông tin về vấn đề Đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp được chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong trường hợp nào?

Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể phát sinh nhu cầu tạm thời bố trí người lao động làm công việc khác với thỏa thuận ban đầu. Vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp thực hiện việc điều chuyển này trong những trường hợp nào và phải bảo đảm điều kiện gì?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Tăng lương tối thiểu vùng 2027: Tác động đến doanh nghiệp, người lao động thế nào?

Dự kiến từ ngày 01/01/2027, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Vậy khi lương tối thiểu vùng tăng sẽ tác động thế nào đến doanh nghiệp cũng như người lao động?

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Hợp đồng 111: Đối tượng áp dụng, cách tính lương, hồ sơ hưởng

Từ ngày 01/7/2026, quy định về hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi quan trọng đối với đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ ban hành Nghị định 235/2026/NĐ-CP. Vậy "Hợp đồng 111" là gì, hiện nay áp dụng cho những đối tượng nào, tiền lương được tính ra sao?

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm

Nghị định 283/2026/NĐ-CP đã cập nhật đáng kể các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ ngày 10/9/2026.

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức, người lao động nghệ thuật biểu diễn [theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP]

Từ 01/7/2026, phụ cấp ưu đãi nghề và chế độ bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn đối với viên chức, người lao động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn được áp dụng theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP.