Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán
Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
|
TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: …….............…. |
|
Kính gửi: ... <Tên đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN)>...
...<Tên người nộp thuế>..., mã số thuế: ..., địa chỉ:... đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho ... <Tên đơn vị sử dụng vốn NSNN>... là đơn vị sử dụng vốn NSNN theo hợp đồng số: ..., ngày ... tháng ... năm ......
...<Tên người nộp thuế>... đề nghị ... <Tên đơn vị sử dụng vốn NSNN>... xác nhận các nội dung sau:
... <Tên đơn vị sử dụng vốn NSNN>... là đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước mở tài khoản tại …<Tên kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản>…, số tài khoản: …, tên tài khoản …..
...<Tên người nộp thuế>..... đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho ... <Tên đơn vị sử dụng vốn NSNN>.... theo hợp đồng số: ....., ngày... tháng ... năm ..., trong đó:
1. Giá trị hợp đồng:
- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn vốn NSNN: ….......
- Giá trị hợp đồng được thanh toán từ nguồn ngoài NSNN: ..…...
2. ..…<Tên đơn vị sử dụng vốn NSNN>..… đã thanh toán cho ...... <Tên người nộp thuế> ..... số tiền là: ......, trong đó:
- Số tiền được thanh toán từ nguồn vốn NSNN: ……..
- Số tiền được thanh toán từ nguồn ngoài NSNN: …….
3. Số tiền ... <Tên đơn vị sử dụng vốn NSNN>... chưa thanh toán cho ...<Tên người nộp thuế>... từ nguồn vốn NSNN là: .......
4. Thời hạn ... <Tên đơn vị sử dụng vốn NSNN>..... phải thanh toán theo hợp đồng là: ngày ..... tháng ... năm .....
|
….., ngày ... tháng ... năm .... XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG VỐN NSNN (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/Xác nhận điện tử) |
....., ngày ... tháng ... năm .... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/Xác nhận điện tử) |
Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp và trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan
Theo Điều 40 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp và trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan như sau:
- Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp:
-
Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư.

- Trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan:
-
Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm xác nhận tình trạng thanh toán cho người nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này;
-
Cơ quan thuế giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;
-
Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm cung cấp, chia sẻ thông tin về tình hình thanh toán nguồn vốn ngân sách nhà nước ngay khi đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
RSS