Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Mức phạt vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động

Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với các vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động (HĐLĐ) nhưng không báo trước 03 ngày làm việc; không thông báo hoặc thông báo không rõ thời hạn làm tạm thời; bố trí công việc không phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động

Từ 01 triệu - 03 triệu đồng

—

2

Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong HĐLĐ, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động

Từ 03 triệu - 07 triệu đồng

Buộc bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong HĐLĐ

3

Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ nếu HĐLĐ còn thời hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Từ 03 triệu - 07 triệu đồng

Buộc nhận lại người lao động trở lại làm việc và buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ

4

Chuyển người lao động làm công việc khác so với HĐLĐ không đúng lý do, thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định

Từ 03 triệu - 07 triệu đồng

Buộc bố trí người lao động làm công việc đúng với HĐLĐ đã giao kết

5

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Từ 15 triệu - 30 triệu đồng

Buộc xin lỗi công khai tại nơi cư trú, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu

6

Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

Từ 50 triệu - 75 triệu đồng

—

7

Buộc người lao động thực hiện HĐLĐ để trả nợ cho người sử dụng lao động

Từ 50 triệu - 75 triệu đồng

—

Mức phạt vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động

Quy định về giao kết hợp đồng lao động đặt ra nhiều yêu cầu đối với người sử dụng lao động, từ hình thức, loại hợp đồng đến nội dung và các giấy tờ, tài sản của người lao động. Điều 15 Nghị định 283/2026 quy định mức phạt vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động như sau:

Vi phạm về hinh thức, nội dung, loại hợp đồng

- Hành vi vi phạm:

  • giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;
  • Giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động;
  • Giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động;
  • Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

- Mức phạt

  • Từ 02 – 05 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

  • Từ 05 – 10 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

  • Từ 10 – 15 triệu đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

  • Từ 15 – 20 triệu đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

  • Từ 20 – 25 triệu đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

- Biện pháp khắc phục hậu quả

  • Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động khi có hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;

  • Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng khi có hành vi không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động;

  • Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động.

Vi phạm về giữ giấy tờ tùy thân, tài sản, độ tuổi của người lao động

Phạt tiền từ 20 -25 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

  • Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động.

  • Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt

  • Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó.

Trên đây là mức phạt vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động cần lưu ý.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.