Không đóng, chậm đóng kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu từ 2026?

Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn và đầy đủ nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn để bảo đảm quyền lợi của tổ chức công đoàn và người lao động. Vậy nếu không đóng, chậm đóng kinh phí công đoàn bị phạt như thế nào?

1. Không đóng, chậm đóng kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu từ 2026?

Theo Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng, không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí công đoàn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Cụ thể, người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền kinh phí công đoàn phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng:

  • Chậm đóng kinh phí công đoàn;

  • Không trích, đóng kinh phí công đoàn;

  • Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền kinh phí công đoàn phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn;

  • Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn.

Trường hợp người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng thì bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền kinh phí công đoàn phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Ngoài mức phạt tiền nêu trên, người sử dụng lao động còn phải nộp đủ số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng cho tổ chức công đoàn. Đồng thời, phải nộp thêm tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt.

Không đóng, chậm đóng kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu từ 2026?

2. Trường hợp nào được xem là chậm đóng kinh phí công đoàn?

Theo Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 6. Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn

1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.

b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, chậm đóng kinh phí công đoàn là trường hợp đối tượng có nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo quy định kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn.

Trong đó, không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Không thực hiện việc trích, đóng kinh phí công đoàn;

  • Không đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền kinh phí công đoàn phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng;

  • Không đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng.

Trường hợp doanh nghiệp được tạm dừng đóng hoặc giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định thì không được xem là hành vi chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn.

3. Quy trình nộp kinh phí công đoàn mới nhất ra sao?

Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024, số 50/2024/QH15 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025, số 97/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, quy trình nộp kinh phí công đoàn năm 2026 được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Doanh nghiệp xác định tổng quỹ tiền lương của người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc làm căn cứ tính kinh phí công đoàn.

Bước 2: Tính số tiền kinh phí công đoàn phải đóng

Công thức:

Kinh phí công đoàn = 2% × Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bước 3: Thực hiện đóng kinh phí công đoàn

Doanh nghiệp thực hiện đóng kinh phí công đoàn hằng tháng cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Riêng tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh có thể đăng ký đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bước 4: Nộp kinh phí công đoàn

Doanh nghiệp thực hiện nộp kinh phí công đoàn vào tài khoản của tổ chức công đoàn theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên hoặc Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố.

Trên đây là thông tin về việc Không đóng, chậm đóng kinh phí công đoàn bị phạt bao nhiêu từ 2026?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Không thông báo làm thêm giờ cho Sở Nội vụ, doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Khi tổ chức cho người lao động làm thêm giờ vượt quá 200 giờ trong năm, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định. Vậy trường hợp không thông báo tổ chức làm thêm giờ cho Sở Nội vụ bị phạt như thế nào?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo đảm quyền lợi, an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc. Vậy doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố cần thực hiện theo những hướng dẫn nào trong năm 2026?