Không trả trợ cấp thôi việc cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người lao động có thể được nhận khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định. Vậy trường hợp người sử dụng lao động không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này bị phạt thế nào?

1. Trợ cấp thôi việc là gì? Khi nào người lao động được hưởng?

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14, Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định và người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc.

Cụ thể, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc với mức:

Mỗi năm làm việc được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương.

Tuy nhiên, người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc trong các trường hợp:

  • Đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

  • Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động do tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định như sau:

Thời gian tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động - Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc theo hợp đồng lao động.
 

Không trả trợ cấp thôi việc cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

2. Không trả trợ cấp thôi việc cho người lao động bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 18. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi pham, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Như vậy, người sử dụng lao động không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

STT

Số người lao động vi phạm

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với doanh nghiệp (tổ chức)

1

Từ 01 - 10 người

1 - 2 triệu đồng

2 - 4 triệu đồng

2

Từ 11 - 50 người

2 - 5 triệu đồng

4 - 10 triệu đồng

3

Từ 51 - 100 người

5 - 10 triệu đồng

10 - 20 triệu đồng

4

Từ 101 - 300 người

10 - 15 triệu đồng

20 - 30 triệu đồng

5

Từ 301 người trở lên

15 - 20 triệu đồng

30 - 40 triệu đồng

Ngoài ra, theo điểm a khoản 4 Điều 18 trường hợp người sử dụng lao động không trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động, ngoài việc bị phạt tiền thì còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả sau:

- Buộc trả đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động

- Buộc trả khoản tiền lãi của số tiền trợ cấp thôi việc chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

3. Người lao động nghỉ việc trái pháp luật có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 quy định như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc. 

Trên đây là thông tin về việc Không trả trợ cấp thôi việc cho người lao động bị phạt bao nhiêu?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Tổng hợp công văn khám sức khoẻ định kỳ người lao động 34 tỉnh thành

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm của người sử dụng lao động nhằm bảo đảm quyền lợi, an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc. Vậy doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố cần thực hiện theo những hướng dẫn nào trong năm 2026?

Mức phạt doanh nghiệp không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động mới nhất

Mức phạt doanh nghiệp không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động mới nhất

Mức phạt doanh nghiệp không tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động mới nhất

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là trách nhiệm bắt buộc của doanh nghiệp nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho người lao động trong quá trình làm việc. Vậy doanh nghiệp không thực hiện việc huấn luyện theo quy định sẽ bị xử lý như thế nào?