Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Trường hợp nào doanh nghiệp phải trả tiền phép năm chưa nghỉ?

Khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt người sử dụng lao động có hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm.

Như vậy, thông tin cho rằng “những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động đều phải được quy đổi thành tiền” là chưa phản ánh đầy đủ điều kiện áp dụng. Theo quy định nêu trên, việc trả tiền cho những ngày phép năm chưa nghỉ gắn với hai trường hợp cụ thể:

- Người lao động thôi việc nhưng vẫn còn ngày nghỉ hằng năm chưa nghỉ;

- Người lao động bị mất việc làm nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.

Trong các trường hợp này, người sử dụng lao động phải trả tiền lương cho những ngày phép năm mà người lao động chưa nghỉ. Nếu không thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt về hành vi vi phạm quy định về tiền lương.

Do đó, để xác định một doanh nghiệp có vi phạm hay không, cần xem xét đồng thời ba yếu tố:

  • Người lao động có thuộc trường hợp thôi việc hoặc bị mất việc làm hay không;
  • Người lao động còn bao nhiêu ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng;
  • Doanh nghiệp đã thanh toán đầy đủ tiền lương tương ứng với những ngày chưa nghỉ hay chưa.

Nếu người lao động vẫn đang làm việc tại doanh nghiệp và chỉ chưa sử dụng hết số ngày nghỉ hằng năm thì chưa thể chỉ dựa vào khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP để kết luận doanh nghiệp bắt buộc phải quy đổi toàn bộ số ngày phép còn lại thành tiền. 

doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động bị phạt đến 100 triệu đồng

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động bị phạt đến 100 triệu đồng?

Mức phạt đối với hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng được xác định theo số người lao động bị vi phạm.

Khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với cá nhân từ 05 - 50 triệu đồng. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định này, mức phạt tại Điều 23 là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP xác định doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thuộc nhóm tổ chức bị xử phạt gấp đôi mức phạt dành cho cá nhân.

Theo đó, mức phạt cụ thể được xác định như sau:

Số người lao động bị vi phạm

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp

Từ 01 - 10 người

05 - 10 triệu đồng

10 - 20 triệu đồng

Từ 11 - 50 người

10 - 20 triệu đồng

20 - 40 triệu đồng

Từ 51 - 100 người

20 - 30 triệu đồng

40 - 60 triệu đồng

Từ 101 - 300 người

30 - 40 triệu đồng

60 - 80 triệu đồng

Từ 301 người trở lên

40 - 50 triệu đồng

80 - 100 triệu đồng

Như vậy, nhận định “doanh nghiệp không trả tiền phép năm có thể bị phạt đến 100 triệu đồng” là đúng, nhưng cần hiểu đầy đủ về điều kiện áp dụng.

Mức phạt tối đa 100 triệu đồng được áp dụng đối với doanh nghiệp vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Những người lao động này phải thuộc trường hợp thôi việc hoặc bị mất việc làm, còn ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng và chưa được doanh nghiệp thanh toán đầy đủ.

Nếu số người lao động bị vi phạm ít hơn 301 người, doanh nghiệp bị áp dụng khung phạt tương ứng trong bảng trên, không mặc nhiên bị phạt 100 triệu đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả. Theo đó, người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương còn thiếu và khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả hoặc trả thiếu cho người lao động.

Khoản tiền lãi được tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất do các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Vì vậy, doanh nghiệp vi phạm không chỉ phải nộp tiền phạt hành chính mà còn phải thanh toán đầy đủ tiền phép năm chưa trả cùng khoản tiền lãi phát sinh cho người lao động.

Trên đây là thông tin liên quan đến việc Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động bị phạt đến 100 triệu đồng?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Điểm mới của Nghị định 371 2026 về tuyển dụng lao động Việt Nam cho tổ chức nước ngoài

Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam áp dụng từ ngày 15/11/2026 có nhiều thay đổi liên quan đến trách nhiệm báo cáo của các bên khi tuyển dụng.

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.