Hướng dẫn nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài theo mẫu mới nhất

Việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp sử dụng lao động là công dân nước ngoài. Vậy thủ tục này được thực hiện như thế nào? Nếu không nộp báo cáo có sau không?

1. Chỉ doanh nghiệp cách báo cáo sử dụng lao động nước ngoài

Căn cứ Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, thủ tục nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 1: Kê khai đầy đủ Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 07/PLI).

mẫu báo cáo sử dụng lao động nước ngoài mới nhất

Lưu ý: Số liệu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài được thống kê trong các khoản thời gian sau:

- Báo cáo 06 tháng đầu năm: Số liệu lao động nước ngoài được tổng hợp từ ngày 15/12 - 14/06.

- Báo cáo cuối năm: Số liệu lao động nước ngoài được tổng hợp từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

Bước 2: Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài.

* Nơi nộp hồ sơ:

- Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện việc cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) thì gửi báo cáo về Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngoài làm việc.

- Trường hợp còn lại: Nộp báo cáo tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi có người lao động nước ngoài làm việc.

* Hình thức nộp báo cáo: Thực hiện theo một trong các hình thức sau:

- Nộp báo cáo online theo link Google Form hoặc quét mã QR code để truy cập đường link Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài nếu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp đường link.

Lưu ý: Hồ sơ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm số liệu lao động nước ngoài và bản chụp báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (tập tin PDF).

- Gửi hồ sơ giấy nếu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Việc làm không cung cấp đường link báo cáo online.

* Hạn nộp báo cáo: 

- Hạn cuối nộp báo cáo 06 tháng đầu năm là trước ngày 05/7.

-  Hạn cuối nộp báo cáo hằng năm là trước ngày 05/01 của năm sau.

Bước 3: Nhận thông báo nộp báo cáo thành công.

2. Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài là khi nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, các doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài đều phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài theo định kỳ. Hạn nộp đối với từng đợt báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài được quy định như sau:

- Báo cáo 06 tháng đầu năm: Thời hạn báo cáo từ ngày 15/6 đến ngày 05/7 với số liệu thống kê từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/06 của năm báo cáo.

- Báo cáo hằng năm: Thời hạn báo cáo từ ngày 15/12 đến ngày 05/01 của năm tiếp theo của kỳ báo cáo với số liệu thống kê từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.

Thời hạn báo cáo sử dụng lao động nước ngoài
Thời hạn báo cáo sử dụng lao động nước ngoài (Ảnh minh họa)

3. Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài ở đâu?

Căn cứ nội dung hướng dẫn tại Mẫu số 07/PLI Phụ lục I Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, địa điểm nộp báo báo tình hình sử dụng lao động nước ngoài được xác định như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện việc cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Doanh nghiệp nộp báo cáo về cả Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngoài làm việc.

- Trường hợp còn lại: Doanh nghiệp chỉ cần nộp báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi có người lao động nước ngoài làm việc.

4. Không nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài có sao không?

Việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài định kỳ là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài. Nếu không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 01 đến 03 triệu đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 22/2022/NĐ-CP).

Cũng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 22/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm sẽ bị phạt tiền 01 đến 03 triệu đồng, trong khi đó người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền 02 đến 06 triệu đồng.

Trên đây là thông tin hướng dẫn cách nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ giải đáp chi tiết.

Đặc biệt, để chủ động thực hiện công việc, tránh rủi ro pháp lý không đáng có cho doanh nghiệp, hãy tải ngay Ebook Lịch pháp lý 2024 của LuatVietnam để tiện theo dõi và thực hiện các loại báo cáo.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức

Hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức

Hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức

Chỉ một tiêu đề ngắn về việc “thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ việc của công chức” đã nhanh chóng gây xôn xao dư luận, nhiều người hiểu lầm rằng các khoản đã chi trả bị truy thu lại. Từ đó xuất hiện không ít lo ngại và thông tin suy diễn sai lệch. Hiểu đúng về vấn đề này thế nào?

Có đúng từ 01/7/2026, doanh nghiệp phải chuyển sang hợp đồng lao động điện tử?

Có đúng từ 01/7/2026, doanh nghiệp phải chuyển sang hợp đồng lao động điện tử?

Có đúng từ 01/7/2026, doanh nghiệp phải chuyển sang hợp đồng lao động điện tử?

Nghị định 337/2025/NĐ-CP đã hoàn thiện khung pháp lý cho hợp đồng lao động điện tử. Tuy nhiên, mốc 01/7/2026 đang bị nhiều doanh nghiệp hiểu nhầm là thời điểm bắt buộc phải chuyển đổi từ hợp đồng giấy sang hợp đồng điện tử. Bài viết sau đây sẽ nêu thông tin cụ thể.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Doanh nghiệp cần lưu ý gì về hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP?

Chính phủ ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP về giao kết hợp đồng lao động điện tử và văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Vậy doanh nghiệp cần biết gì về hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại Nghị định này?

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Lương giáo viên dự kiến lên đến 17,13 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nếu mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.527.200 đồng/tháng, tiền lương của giáo viên các cấp học cũng sẽ tăng. Dự kiến, mức lương giáo viên cao nhất có thể đạt hơn 17,13 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp và thu nhập khác.

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thu hồi kinh phí đã chi và xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan.

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 đúng không?

Thông tin về việc tăng lương cơ sở khoảng 8% từ ngày 01/7/2026 đang thu hút sự quan tâm của nhiều cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng chính sách an sinh xã hội. Vậy, có đúng từ thời điểm này sẽ tăng lương cơ sở từ 2.340.000 lên 2.527.200 đồng?