Hướng dẫn đăng ký thông tin lao động từ ngày 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, thông tin lao động sẽ được cập nhật, đồng bộ cùng quá trình đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội. Vậy doanh nghiệp, người lao động cần thực hiện thủ tục này như thế nào và nếu không thực hiện có bị xử phạt?

1. Hướng dẫn đăng ký thông tin lao động từ ngày 01/7/2026

Theo Mục 1 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 645/QĐ-BNV việc đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

1.1. Hồ sơ đăng ký thông tin lao động

Thành phần hồ sơ gồm:

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

1.2. Đối tượng và thời điểm thực hiện

- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký lao đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.

1.3. Trình tự đăng ký thông tin lao động

Việc đăng ký thông tin lao động được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Người lao động cung cấp thông tin

Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động các thông tin cần thiết tại Tờ khai đăng ký tham gia BHXH và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp.

Bước 2: Người sử dụng lao động thực hiện đăng ký

Khi nộp hồ sơ đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, người sử dụng lao động đồng thời thực hiện đăng ký thông tin lao động cho người lao động theo quy định.

Bước 3: Cơ quan BHXH tiếp nhận và xử lý thông tin

Sau khi được cơ quan BHXH tiếp nhận, xử lý, thông tin lao động sẽ được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

Hướng dẫn đăng ký thông tin lao động từ ngày 01/7/2026

2. Doanh nghiệp không đăng ký thông tin lao động bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 12. Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có hành vi không cung cấp thông tin; cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin không chính xác theo quy định để làm căn cứ đăng ký lao động.

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 50 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người lao động trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

Đáng chú ý, theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Do đó, trường hợp doanh nghiệp thực hiện hành vi vi phạm, mức phạt sẽ được áp dụng gấp đôi so với mức phạt nêu trên. 

Như vậy, từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH sẽ bị xử phạt như sau:

STT

Số người lao động vi phạm

Mức phạt đối với cá nhân

Mức phạt đối với doanh nghiệp (tổ chức)

1

Từ 01 - 50 người

5 - 10 triệu đồng

10 - 20 triệu đồng

2

Từ 51 - 100 người

10 - 15 triệu đồng

20 - 30 triệu đồng

3

Từ 101 người trở lên

15 - 20 triệu đồng

30 - 40 triệu đồng

Ngoài bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn bị buộc thực hiện việc đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định.

Trên đây là thông tin về việc Hướng dẫn đăng ký thông tin lao động từ ngày 01/7/2026...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương là gì? Mức khấu trừ tiền lương tối đa là bao nhiêu?

Khấu trừ lương phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật, không phải khoản tiền mà doanh nghiệp có thể tùy ý trừ vào thu nhập của người lao động. Vậy khấu trừ lương được áp dụng trong những trường hợp nào và mức khấu trừ tiền lương tối đa mỗi tháng là bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ 10/9/2026, công ty trả lương thấp hơn mức tối thiểu bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động chính thức có hiệu lực. Theo đó, công ty trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị xử phạt như thế nào?

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? [Mới nhất]

Bài viết dưới đây LuatVietnam cập nhật các trường hợp người lao động nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động theo quy định mới nhất tại Nghị định 393/2026/NĐ-CP, đồng thời làm rõ trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép lao động.

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Trường hợp nào người nước ngoài không phải xin giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP?

Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài thuộc diện miễn cấp giấy phép lao động theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện tra cứu, áp dụng.

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393 thực hiện thế nào?

Bài viết dưới đây hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết.