Có được nghỉ phép năm ngay sau khi nghỉ thai sản?

Không ít người lao động sau khi nghỉ thai sản muốn nghỉ luôn phép năm để có thêm thời gian chăm sóc con nhỏ. Vậy có được nghỉ phép năm sau khi nghỉ thai sản không?

1. Thời gian nghỉ chế độ thai sản khi sinh con của người lao động là bao lâu?

Mang thai và sinh con là thiên chức cao cả của người phụ nữ. Nhằm bảo vệ sức khỏe cho lao động nữ, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 đặt ra 05 chế độ nghỉ thai sản tùy theo từng giai đoạn của thai kỳ. Cụ thể:

- Khi mang thai

Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

-  Khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung

Theo Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, tùy vào tuổi thai mà người lao động sẽ được nghỉ từ 10 đến 50 ngày.

  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

  • 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

  • 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;

  • 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.

- Khi thực hiện biện pháp tránh thai:

Theo Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, lao động nữ khi thực hiện các biện pháp tránh thai được nghỉ 07 ngày, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ không quá 15 ngày.

- Khi sinh con

Theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Dân số 2025, số 71/2025/QH15 quy định về nghỉ thai sản như sau:

  • Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng

  • Trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

  • Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

- Khi dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Theo Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:

  • 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

  • 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

  • 05 ngày đối với trường hợp khác.

Có được nghỉ phép năm sau khi nghỉ thai sản?
Có được nghỉ phép năm sau khi nghỉ thai sản? (Ảnh minh họa)

2. Thời gian nghỉ phép năm của người lao động được quy định ra sao?

Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 quy định nghỉ hằng năm như sau:

- Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

  • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, thời gian người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản vẫn được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của pháp luật lao động.

Do đó, trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản 06 tháng, người lao động vẫn được tính phép năm như thời gian làm việc bình thường. Trường hợp làm việc đủ điều kiện theo quy định thì người lao động vẫn có đủ 12 ngày phép năm.

3. Có được nghỉ phép năm sau khi nghỉ thai sản?

Pháp luật hiện hành không có bất cứ quy định nào về việc có được nghỉ phép năm sau khi nghỉ thai sản hay không. 

Do vậy, nếu có nhu cầu, sau khi hết thời gian nghỉ chế độ thai sản nêu trên, lao động nữ có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động và làm đơn xin nghỉ phép để kéo dài thời gian nghỉ.

Tuy nhiên, việc nghỉ phép năm sau thời gian nghỉ thai sản không phải là quyền được tự động thực hiện trong mọi trường hợp, mà cần căn cứ vào số ngày phép còn lại, kế hoạch nghỉ hằng năm, nội quy hoặc quy chế của doanh nghiệp và sự chấp thuận với người sử dụng lao động.

Trên đây là thông tin về việc Có được nghỉ phép năm sau khi nghỉ thai sản?...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

[Tổng hợp] Toàn bộ mức thưởng các danh hiệu khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 01/7/2026 không chỉ tác động đến tiền lương, phụ cấp mà còn kéo theo nhiều khoản tiền thưởng gắn với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, Huy hiệu Đảng, Bằng khen, Giấy khen và Kỷ niệm chương tăng tương ứng.

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Ngày 22/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo trong các cơ sở công lập, có hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Trong đó có hướng dẫn cách tính tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo từ 01/01/2026.

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

[Recap] Webinar: Người SDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết

Sáng ngày 22/5/2026, LuatVietnam đã tổ chức thành công webinar “Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động - Hậu quả pháp lý & Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân” qua nền tảng zoom online meeting.

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Thời hạn nộp kinh phí công đoàn: Hạn cuối nào cho doanh nghiệp?

Luật Công đoàn 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về thời hạn, phương thức đóng kinh phí công đoàn cũng như các trường hợp bị xác định là chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn. Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn: Đối tượng đóng, mức đóng và thủ tục đóng [Cập nhật quy định mới 2026]

Kinh phí công đoàn là khoản đóng bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động và sử dụng lao động. Bài viết này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ về kinh phí công đoàn, từ đối tượng đóng, mức đóng đến thủ tục thực hiện.