1. Chi tiết 9 mức phụ cấp ưu đãi nghề dành cho nhà giáo từ 01/01/2026
Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề dành cho giáo viên áp dụng trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm người đang trong quá trình tập sự, thử việc hoặc hợp đồng áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức.
Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề dành cho nhà giáo được chia thành 09 mức, cụ thể như sau:
| STT | Mức phụ cấp | Đối tượng áp dụng |
| 1 | Ưu đãi 20% | Nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập. |
| 2 | Ưu đãi 25% | Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học và các trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. |
| 3 | Ưu đãi 30% | - Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm chính trị của xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Nhà giáo giảng dạy lý thuyết hoặc thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp; - Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp. |
| 4 | Ưu đãi 35% | Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định. |
| 5 | Ưu đãi 40% | - Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường trung cấp; - Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường trung học nghề; - Nhà giáo giảng dạy trong trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; - Nhà giáo giảng dạy trong trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, trường sư phạm, khoa sư phạm thuộc cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng; - Nhà giáo giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp; - Nhà giáo là Nghệ sĩ ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc thợ bậc 5/6, 6/7 trở lên hoặc tương đương, trực tiếp giảng dạy thực hành trong trường cao đẳng, trường trung cấp. |
| 6 | Ưu đãi 45% | - Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học; - Nhà giáo giảng dạy trong trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề đóng trên địa bàn các xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định; - Nhà giáo giảng dạy môn giáo dục chính trị trong trường cao đẳng, các môn lý luận chính trị trong cơ sở giáo dục đại học, trường đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. |
| 7 | Ưu đãi 60% | - Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú; - Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định. |
| 8 | Ưu đãi 70% | Nhà giáo ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
| 9 | Ưu đãi 80% | - Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc; - Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đang công tác trong trường, lớp dành cho người khuyết tật (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này), trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; - Nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ. |
Trong khi đó, tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 244/2025/QĐ-TTg quy định mức phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo với 6 mức ưu đãi là 25%, 30%, 35%, 40%, 45% và 50%. Như vậy tại Nghị định 182/2026/NĐ-CP đã bổ sung thêm 3 mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo và tăng mức phụ cấp từ 20% - 80%.

2. Mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo giảng dạy người khuyết tật như nào?
Theo Điều 4 Nghị định 182/2026/NĐ-CP quy định chi tiết mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với nhà giáo giảng dạy người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập như sau:
| STT | Mức ưu đãi | Trường hợp áp dụng | |
| 1 | Mức 70% | Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết tật, lớp học dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật. | |
| 2 | Mức 40% theo số giờ giảng dạy thực tế | Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong lớp học dành riêng cho người khuyết tật có từ 70% học viên trở lên là người khuyết tật trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập. | |
| 3 | Mức 35% |
| từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật |
| Mức 40% | từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 45% | từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 50% | từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 55% | từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 60% | từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 65% | từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật | ||
| 4 | Mức 5% theo nghề theo số giờ giảng dạy thực tế |
| từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật |
| Mức 10% theo nghề theo số giờ giảng dạy thực tế | từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 15% theo nghề theo số giờ giảng dạy thực tế | từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 20% theo nghề theo số giờ giảng dạy thực tế | từ 30% đến dưới 40% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 25% theo nghề theo số giờ giảng dạy thực tế | từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 30% theo nghề theo số giờ giảng dạy thực tế | từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật | ||
| Mức 35% theo nghề theo số giờ giảng dạy thực tế | từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật | ||
Ngoài ra, nhà giáo không chuyên trách giảng dạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp ưu đãi tại trường hợp (2) và (4) được đồng thời hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP.
3. Cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề mới nhất
Theo Điều 5 Nghị định 182/2026/NĐ-CP, mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo được tính như sau:
| Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng |
| (Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) + hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)) |
| Mức lương cơ sở |
| Mức phụ cấp ưu đãi nghề |
Lưu ý: Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Ngoài ra, đối với trường hợp trong tháng có thời gian không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề thì mức tiền phụ cấp ưu đãi nghề đối với thời gian còn lại của tháng được tính như sau:
| Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề |
= | Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng |
x |
|
| 22 ngày (số ngày làm việc tiêu chuẩn trong 01 tháng) |
Bên cạnh đó, phụ cấp ưu đãi theo nghề được trả cùng kỳ lương hằng tháng (kể cả thời gian nghỉ hè) và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
RSS