Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn được hưởng phụ cấp thế nào?

Hiện nay, tại nhiều thôn, Bí thư chi bộ thường kiêm nhiệm luôn Trưởng thôn không hiếm gặp. Vậy phụ cấp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn là bao nhiêu? Cùng theo dõi bài viết dưới đây của LuatVietnam.

 

Bí thư chi bộ, Trưởng thôn là ai?

Trước khi tìm hiểu phụ cấp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn được tính như thế nào thì cần phải xem xét Bí thư chi bộ và Trưởng thôn là ai.

Căn cứ khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, Bí thư chi bộ là một trong ba chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn hoặc tổ dân phố cùng với Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Mỗi thôn hoặc tổ dân phố có không quá 03 chức danh nêu trên. Các đối tượng này sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng theo mức khoán phụ cấp mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét và quyết định.

Đồng thời, quy định này cũng nêu rõ, khuyến khích Bí thư chi bộ kiêm nhiệm thêm chức danh Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.

Ngoài ra, theo khoản 8 Điều này, Bí thư chi bộ cấp thôn, tổ dân phố không chỉ được kiêm nhiệm chức danh còn lại của thôn, tổ dân phố đấy mà còn được kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

phụ cấp bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn 2024
[Năm 2024] Phụ cấp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn là bao nhiêu? (Ảnh minh hoạ)

Phụ cấp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn

Do được kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố (Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn), Bí thư chi bộ sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.

Mức phụ cấp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn được quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 34 Nghị định 33 năm 2023 của Chính phủ.

Theo đó, nếu người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Như vậy, nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm Trưởng thôn thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp của chức danh Trưởng thôn.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP, từ 01/7/2023 - 01/8/2023, mức phụ cấp Bí thư chi bộ kiêm nhiệm Trưởng thôn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp mà không được ấn định cụ thể là 100% phụ cấp chức vụ kiêm nhiệm.

Hiện nay, Trưởng thôn hay Bí thư chi bộ đều được hưởng mức khoán phụ cấp. Có nghĩa là, Nghị định 33 đưa ra một hệ số mức khoán phụ cấp cố định áp dụng cho cả ba chức danh tại thôn.

Hệ số mức phụ cấp của từng chức danh sẽ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào các tiêu chí dưới đây:

- Quỹ phụ cấp được ngân sách Trung ương khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố.

- Nguồn kinh phí ngân sách dùng để chi cho cải cách tiền lương của địa phương đó.

- Đặc thù của từng thôn, tổ dân phố.

Trong đó, mức khoán phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách căn cứ vào mức lương cơ sở. Cụ thể:

- Mức khoán phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở:

  • Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.
  • Thôn, tổ dân phố thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.
  • Thôn, tổ dân phố thuộc xã ở biên giới, hải đảo.
  • Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã.

- Mức khoán phụ cấp của các thôn không thuộc trường hợp trên: 4,5 lần mức lương cơ sở.

Từ 01/7/2024 trở đi, mức lương cơ sở đang áp dụng là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Do đó, mức khoán quỹ phụ cấp của các chức danh hoạt động không chuyên trách ở thôn như sau:

Thôn

Hệ số

Mức khoán quỹ phụ cấp

Từ 01/7/2024 trở đi

- Có ≥ 350 hộ gia đình hoặc tổ dân phố có ≥ 500 hộ gia đình.

- Thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.

- Thuộc xã ở biên giới, hải đảo.

6,0 lần

14.040.000 đồng/tháng

Các thôn còn lại

4,5 lần

10.530.000 đồng/tháng

Hết 30/6/2024

- Có ≥ 350 hộ gia đình.

- Thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.

- Thuộc xã ở biên giới hoặc hải đảo.

6,0 lần

10.800.000 đồng/tháng

Các thôn còn lại

4,5 lần

8.100.000 đồng/tháng

Để dễ hình dung, có thể lấy ví dụ dưới đây:

Tại thôn A, các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn được hưởng phụ cấp bằng nhau là 2,0 trong tổng số hệ số phụ cấp là 6,0 lần mức lương cơ sở. Đồng nghĩa, phụ cấp Bí thư chi bộ = Phụ cấp Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố = Phụ cấp Trưởng Ban công tác Mặt trận = 3,6 triệu đồng/tháng.

Nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm Trưởng thôn thì sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm là 3,6 triệu đồng/tháng. Do đó, mỗi tháng, Bí thư chi bộ kiêm nhiệm Trưởng thôn sẽ được nhận về số tiền là 7,2 triệu đồng.

Trên đây là giải đáp chi tiết về phụ cấp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn 2024. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?