- 1. Cựu chiến binh là ai?
- 2. Chế độ bảo hiểm y tế của Cựu chiến binh
- 3. Chế độ mai táng phí của Cựu chiến binh
- 3.1. Mức trợ cấp mai táng
- 3.2. Hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng từ ngày 10/11/2026
- 3.3. Thủ tục nhận trợ cấp mai táng từ ngày 10/11/2026
- 4. Chế độ trợ cấp khi thôi công tác Hội Cựu chiến binh
1. Cựu chiến binh là ai?
Theo Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh 2005, cựu chiến binh là công dân Việt Nam đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm, giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ.
Cụ thể gồm các đối tượng sau:
-
Cán bộ, chiến sĩ tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước Cách mạng tháng Tám năm 1945;
-
Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam gồm bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế;
-
Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích, đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc;
-
Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc;
-
Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Theo khoản 6 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, các đối tượng nêu trên không được công nhận là Cựu chiến binh nếu thuộc một trong các trường hợp:
-
Đầu hàng địch, phản bội;
-
Vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân nhân;
-
Công nhân viên quốc phòng bị kỷ luật buộc thôi việc;
-
Bị kết án tù mà chưa được xóa án tích.

2. Chế độ bảo hiểm y tế của Cựu chiến binh
Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP, Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/04/1975 trở về trước và Cựu chiến binh tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp Lào sau ngày 30/04/1975 được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Theo Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Cựu chiến binh thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.
Về mức hưởng, theo Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế, Cựu chiến binh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
Ngoài ra, Cựu chiến binh còn thuộc nhóm đối tượng được thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh trong các trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Như vậy, Cựu chiến binh thuộc đối tượng theo quy định được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế và được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế.
3. Chế độ mai táng phí của Cựu chiến binh
3.1. Mức trợ cấp mai táng
Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 150/2006/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 157/2016/NĐ-CP, Cựu chiến binh thuộc đối tượng theo quy định khi từ trần được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Đồng thời, khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH quy định Cựu chiến binh khi từ trần, nếu không thuộc đối tượng hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người tổ chức mai táng được hưởng mai táng phí bằng mức trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.
Theo khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15, mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người được hưởng chết.
Trong thời gian chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/07/2026 (Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP), mức trợ cấp mai táng tương ứng là:
Mức trợ cấp mai táng = 10 x 2,53 triệu đồng = 25,3 triệu đồng
3.2. Hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng từ ngày 10/11/2026
Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BNV, từ ngày 10/11/2026, hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp mai táng đối với Cựu chiến binh gồm:
-
Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BNV;
-
Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì không phải nộp giấy tờ này;
-
Một trong các giấy tờ xác nhận là Cựu chiến binh theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP.
3.3. Thủ tục nhận trợ cấp mai táng từ ngày 10/11/2026
Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BNV, thủ tục giải quyết được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng lập 01 bộ hồ sơ và lựa chọn một trong các hình thức:
-
Nộp trực tiếp;
-
Nộp qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc UBND cấp xã nơi Cựu chiến binh thường trú trước khi chết;
-
Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến UBND cấp xã nơi Cựu chiến binh thường trú trước khi chết.
Bước 2: UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ giải quyết
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra và ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02.
Bước 4: Chi trả trợ cấp
Căn cứ Quyết định của Sở Nội vụ, UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.
Như vậy, thời gian xử lý tại UBND cấp xã và Sở Nội vụ là 12 ngày làm việc kể từ khi các cơ quan này nhận đủ hồ sơ theo từng bước.
4. Chế độ trợ cấp khi thôi công tác Hội Cựu chiến binh
Theo Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH, Cựu chiến binh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hằng tháng, khi thôi làm công tác Hội được hưởng trợ cấp thôi công tác Hội nếu thuộc đối tượng theo quy định.
Từ ngày 10/11/2026, khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH. Theo đó, đối tượng hưởng trợ cấp gồm:
-
Cựu chiến binh được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng tham gia công tác tại cơ quan Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp tỉnh;
-
Cựu chiến binh là Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã;
-
Cựu chiến binh là Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã.
Về cách tính trợ cấp, theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH, đối với Cựu chiến binh thuộc đối tượng tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, cứ mỗi năm tham gia công tác Hội được hưởng trợ cấp một lần bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng.
Lương hiện hưởng là tháng lương cuối cùng tại cấp Hội nơi đang công tác, không tính phụ cấp Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội và phụ cấp công vụ, gồm mức lương theo chức danh, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có), cộng 5% mức lương tái cử, tái bổ nhiệm (nếu có).
Mức trợ cấp được tính như sau:
Mức trợ cấp = 1/2 x [Lương theo chức danh + Phụ cấp chức vụ (nếu có) + 5% mức lương tái cử, tái bổ nhiệm (nếu có)] x Số năm công tác
Đối với Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã, theo điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH, cứ mỗi năm tham gia công tác Hội được hưởng trợ cấp thôi công tác Hội bằng 1/2 tháng phụ cấp hiện hưởng.
Công thức tính:
Mức trợ cấp = 1/2 x Phụ cấp hiện hưởng hằng tháng x Số năm công tác
Về thời gian công tác, điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH quy định số năm công tác để tính trợ cấp một lần là tổng thời gian từ khi có quyết định tham gia công tác Hội (được bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng) đến khi có quyết định thôi công tác Hội của cấp có thẩm quyền. Nếu thời gian tham gia công tác Hội bị gián đoạn thì được cộng dồn.
-
Trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm
-
Trường hợp dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH, tổ chức Hội Cựu chiến binh các cấp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi công tác Hội cho cán bộ cấp mình quản lý khi Cựu chiến binh có quyết định thôi công tác Hội của cấp có thẩm quyền.
Kinh phí thực hiện chế độ này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành, căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH.
Trên đây là thông tin về việc 3 chính sách dành cho Cựu chiến binh theo quy định mới nhất...
RSS