Chi tiết cách tính tuổi Đảng viên mới nhất

Việc xác định tuổi Đảng có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi Đảng viên. Dưới đây là chi tiết cách tính tuổi Đảng viên mới nhất đang áp dụng

1. Tuổi Đảng được tính thế nào?

Theo khoản 4 Điều 5 Điều lệ Đảng, tuổi Đảng của đảng viên được tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng.

Quy định này hiện được hướng dẫn cụ thể tại điểm 4.5 Chương III Quy định 208-QĐ/TW ngày 26/07/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng.

Theo điểm 4.5.1 Chương III Quy định 208-QĐ/TW, đảng viên được công nhận chính thức thì tuổi Đảng được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng.

Trong đó, thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng gồm:

  • Thời gian bị khai trừ, kể cả khai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khóa II;

  • Thời gian bị xóa tên;

  • Thời gian mất liên lạc với tổ chức Đảng;

  • Thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt Đảng.

Đối với đảng viên được kết nạp lại, theo điểm 4.5.2 Chương III Quy định 208-QĐ/TW, sau khi được công nhận chính thức, tuổi Đảng được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp lần đầu, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét, quyết định.

Ngoài ra, theo điểm 5.2.2 Chương III Quy định 208-QĐ/TW, chỉ xem xét khôi phục quyền đảng viên và tính tuổi Đảng liên tục đối với người bị đưa ra khỏi Đảng đã được cấp có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận là bị oan và từ khi bị đưa ra khỏi Đảng đến nay không vi phạm tư cách đảng viên.

Như vậy, tuổi Đảng được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp, trừ khoảng thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng.

Chi tiết cách tính tuổi Đảng viên mới nhất

 

2. Tuổi Đảng là căn cứ để xét tặng Huy hiệu Đảng?

Theo Mục 2 Chương V Quy định 208-QĐ/TW, những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn tư cách đảng viên và có đủ 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên (tính theo tháng) thì được tặng Huy hiệu Đảng.

Như vậy, hiện nay có các loại Huy hiệu Đảng sau:

  • Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng;

  • Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng.

Trong đó, Huy hiệu 35 năm và Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng là các mốc mới được bổ sung trong năm 2026.

Đáng chú ý, Mục 2 Chương V Quy định 208-QĐ/TW còn quy định trường hợp được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm. Cụ thể:

  • Đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm nhưng không quá 01 năm;

  • Riêng đảng viên có từ 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên nếu bị bệnh nặng thì có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm nhưng không quá 02 năm.

Ngoài ra, tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, nếu đảng viên đang bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng. Sau 06 tháng đối với kỷ luật khiển trách, 09 tháng đối với kỷ luật cảnh cáo và 01 năm đối với kỷ luật cách chức, kể từ ngày đảng viên đủ thời gian xét tặng Huy hiệu Đảng, nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận thì được xét tặng Huy hiệu Đảng.

3. Mức thưởng Huy hiệu Đảng mới nhất

Theo Hướng dẫn 18-HD/VPTW ngày 08/08/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng, mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng được điều chỉnh, bổ sung đối với Huy hiệu 35 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm và 95 năm tuổi Đảng. Trong đó, Hướng dẫn 18-HD/VPTW bổ sung mức thưởng đối với Huy hiệu 35 năm và 95 năm tuổi Đảng, đồng thời xác định mức thưởng đối với Huy hiệu 80 năm, 85 năm và 90 năm tuổi Đảng theo các quy định đã được ban hành trước đó.

Mức tiền thưởng Huy hiệu Đảng được xác định theo công thức:

Tiền thưởng Huy hiệu Đảng = Hệ số x Mức lương cơ sở

Trong đó, theo điểm 1.1 khoản 1 Mục II Hướng dẫn 18-HD/VPTW, mức chi tiền thưởng kèm theo Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng bằng 1,8 lần mức lương cơ sở.

Đối với Huy hiệu từ 80 - 95 năm tuổi Đảng, điểm 2.1 khoản 2 Mục II Hướng dẫn 18-HD/VPTW quy định:

  • Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng: 15 lần mức lương cơ sở;

  • Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng: 20 lần mức lương cơ sở;

  • Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng: 25 lần mức lương cơ sở;

  • Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng: 30 lần mức lương cơ sở.

Riêng mức thưởng Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng được quy định tại Công văn 919-CV/VPTW/nb ngày 21/11/2016 bằng 2,5 lần mức lương cơ sở. Các mức thưởng Huy hiệu Đảng còn lại thực hiện theo Hướng dẫn 56-HD/VPTW ngày 27/10/2015 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan.

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng.

Theo đó, mức tiền thưởng Huy hiệu Đảng hiện nay được xác định như sau:

STT

Huy hiệu Đảng

Hệ số

Mức thưởng

1

Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng

1,5

3.795.000 đồng

2

Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng

1,8

4.554.000 đồng

3

Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng

2,0

5.060.000 đồng

4

Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng

2,5

6.325.000 đồng

5

Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng

3,0

7.590.000 đồng

6

Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng

3,5

8.855.000 đồng

7

Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng

5,0

12.650.000 đồng

8

Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng

6,0

15.180.000 đồng

9

Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng

8,0

20.240.000 đồng

10

Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng

10,0

25.300.000 đồng

11

Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng

15,0

37.950.000 đồng

12

Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng

20,0

50.600.000 đồng

13

Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng

25,0

63.250.000 đồng

14

Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng

30,0

75.900.000 đồng

Như vậy, với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng đang áp dụng từ ngày 01/07/2026, mức thưởng Huy hiệu Đảng thấp nhất là 3,795 triệu đồng đối với Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng và cao nhất là 75,9 triệu đồng đối với Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng.

Trên đây là thông tin về việc Chi tiết cách tính tuổi Đảng viên mới nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương mới nhất của bảo vệ, lái xe cơ quan Nhà nước năm 2026

Mức lương của bảo vệ, lái xe trong cơ quan Nhà nước năm 2026 được xác định theo chế độ hợp đồng lao động hoặc chế độ tiền lương đang áp dụng. Dưới đây là quy định mới nhất và bảng lương theo mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Mức lương khởi điểm của công chức, viên chức mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, mức lương khởi điểm của công chức, viên chức được tính tương ứng với hệ số lương áp dụng. Vậy công chức, viên chức mới tuyển dụng được hưởng mức lương bao nhiêu?

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 mới nhất

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Theo đó, bảng lương chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp cũng được điều chỉnh tương ứng. Dưới đây là bảng lương chuyên viên Nhà nước năm 2026 và quy định về các ngạch công chức hành chính.