Việc xác định tuổi Đảng có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi Đảng viên. Dưới đây là chi tiết cách tính tuổi Đảng viên mới nhất đang áp dụng
Tuổi Đảng được tính thế nào?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Điều lệ Đảng, Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi Đảng của Đảng viên được tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng.
Đồng thời, theo quy định tại Hướng dẫn 01 và Quy định số 29/QĐ-TW năm 2016 hướng dẫn Điều lệ Đảng, tuổi Đảng của Đảng viên được tính từ ngày cấp có thẩm quyền ký quyết định kết nạp Đảng viên.
Nếu không có quyết định hoặc không còn giữ quyết định kết nạp thì lấy ngày vào Đảng ghi trong thẻ Đảng viên.
Trong một số trường hợp cụ thể dưới đây, tuổi Đảng được tính như sau:
Với người bị đưa ra khỏi Đảng mà được kết luận là bị oan, sai: Từ khi ra khỏi Đảng đến nay không vi phạm tư cách Đảng viên, được khôi phục quyền Đảng viên thì tuổi Đảng được tính liên tục. Khi đó, Đảng viên phải truy nộp đủ Đảng phí trong thời gian gián đoạn sinh hoạt Đảng.
Riêng trường hợp người đã ra khỏi Đảng mà trước đó đã được xác nhận tuổi Đảng thì không được tính vào tuổi Đảng theo quy định nêu trên.
Trong đó, thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng gồm:
- Thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn);
- Thời gian bị xóa tên;
- Thời gian mất liên lạc với tổ chức Đảng;
- Thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt Đảng.
Với Đảng viên kết nạp lại: Tuổi Đảng tính từ ngày ra quyết định kết nạp lần đầu của Đảng viên đó trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng. Việc tính lại tuổi Đảng của Đảng viên kết nạp lại được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Đảng viên được kết nạp lại phải làm bản kê khai về tuổi Đảng của mình, báo cáo chi bộ.
- Bước 2: Chi bộ thẩm tra, báo cáo Đảng ủy cơ sở. Đảng ủy cơ sở thẩm định, báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp.
- Bước 3: Ban Thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, ra quyết định tính lại tuổi Đảng cho Đảng viên.
Như vậy, có thể thấy, tuổi Đảng được tính từ ngày được kết nạp (ngày ghi trong quyết định kết nạp). Nếu không có hoặc không còn giữ quyết định thì ngày bắt đầu tính tuổi Đảng là ngày ghi trong thẻ Đảng viên.
Chi tiết cách tính tuổi Đảng viên mới nhất (Ảnh minh họa)
Tuổi Đảng là căn cứ để xét tặng Huy hiệu Đảng?
Theo Hướng dẫn số 01-HD/TW năm 2016, Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50 55, 60, 65, 70, 75, 80 năm tuổi Đảng thì được xét tặng Huy hiệu Đảng. Việc trao tặng Huy hiệu Đảng được tổ chức vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn 03/02; 19/5; 02/9 và ngày 07/11 hằng năm tại tổ chức cơ sở Đảng.
Căn cứ Hướng dẫn số 56-HD/VPTW, mức thưởng tương ứng với các loại Huy hiệu Đảng căn cứ vào mức lương cơ sở:
Mức thưởng huy hiệu Đảng = Hệ số x Mức lương cơ sở
Trong đó:
- Hệ số được nêu cụ thể tại Hướng dẫn 56 nêu trên.
- Mức lương cơ sở: Do từ 01/7/2020 không thực hiện tăng lương cơ sở nên hiện nay mức lương cơ sở đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38 năm 2019 của Chính phủ.
Bởi vậy, mức khen thưởng Huy hiệu Đảng được quy định cụ thể như sau:
STT
Hình thức khen thưởng
Hệ số
Mức thưởng (triệu đồng)
1
Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng
1,5
2,235
2
Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng
2,0
2,98
3
Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng
3,0
4,47
4
Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng
3,5
5,215
5
Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng
5,0
7,45
6
Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng
6,0
8,94
7
Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng
8,0
11,92
8
Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng
10,0
14,9
9
Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng
15,0
22,35
Trên đây là quy định hiện hành về cách tính tuổi Đảng viên mới nhất. Để tìm hiểu thêm về việc kết nạp Đảng viên, độc giả có thể tham khảo bài viết dưới đây:
Quy định 20-QĐ/TW được Ban Chấp hành Trung ương ban hành ngày 08/4/2026 nhằm cụ thể hóa Điều lệ Đảng với nhiều nội dung quan trọng về công tác Đảng viên, tổ chức bộ máy, sinh hoạt Đảng và công tác cán bộ.
Nghị quyết 105/NQ-CP không chỉ nêu mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chung mà còn kèm theo nội dung về tiến độ, cơ quan thực hiện cũng như định hướng sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phương. Dưới đây là tổng hợp các nội dung các chú ý.
Dự thảo Nghị định đề xuất chuyển sang cơ chế trả lương viên chức theo bậc nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm, thay cho xếp lương theo hạng như trước. Đây là thay đổi quan trọng, làm rõ nguyên tắc trả lương theo năng lực, công việc và lộ trình chuyển đổi đến năm 2027.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học mới nhất theo Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT đặt ra hệ thống tiêu chuẩn toàn diện nhằm đánh giá phẩm chất, năng lực và mức độ đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của giáo viên.
04 vị trí lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước bao gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội. Dưới đây là tổng hợp Nghị quyết bầu các vị trí lãnh đạo chủ chốt.
Theo dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng, Bộ Nội vụ đề xuất áp dụng cơ chế tiền thưởng mới đối với cán bộ, công chức kể từ ngày 01/7/2026, cùng thời điểm điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng.
Theo dự thảo Nghị định quy định khung tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, phương thức đánh giá viên chức được thiết kế lại theo hướng theo dõi và chấm điểm liên tục, thay vì chỉ tập trung vào một lần đánh giá cuối năm như trước đây.
Dự thảo Nghị định về hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đã thiết kế lại toàn diện cơ chế ký kết hợp đồng, từ phạm vi áp dụng, loại công việc, đối tượng đến quy trình và kiểm soát thực hiện. Nội dung bài viết sẽ nêu thông tin chi tiết.
Chủ tịch nước là một trong các chức danh lãnh đạo cao cấp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vậy Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?
05 chức danh lãnh đạo chủ chốt bao gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội và Thường trực Ban Bí thư. Dưới đây là tiêu chuẩn của 05 chức danh theo Quy định 365 của Bộ Chính trị.