Phó Trưởng thôn được hưởng phụ cấp như thế nào?

Tại thôn, ngoài Trưởng thôn thì có có các chức danh khác như Phó Trưởng thôn. Vậy đối tượng này có được hưởng phụ cấp không? Mức phụ cấp của Phó Trưởng thôn là bao nhiêu?

 

1. Phó Trưởng thôn có được hưởng phụ cấp không?

Để biết mức phụ cấp của Phó Trưởng thôn, trước hết cần biết đối tượng này có thuộc trường hợp được hưởng phụ cấp hằng tháng không.

Theo đó, căn cứ khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, người hoạt động không chuyên trách ở thôn sẽ được hưởng phụ cấp hàng tháng. Tuy nhiên, phụ cấp này chỉ áp dụng với không quá 03 chức danh gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Trong khi đó, theo khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV, Phó Trưởng thôn là chức danh được bầu trong trường hợp cần thiết. Đồng nghĩa, nếu không cần thiết thì mỗi thôn chỉ có Trưởng thôn.

Đồng thời, khoản 7 Điều 33 Nghị định 33 nêu rõ, ngoài 03 chức danh nêu trên, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn sẽ được hưởng hỗ trợ hàng tháng.

Như vậy, Phó Trưởng thôn không phải là một trong ba chức danh người hoạt động chuyên trách ở thôn nên không được hưởng phụ cấp hàng tháng mà chỉ được hưởng trợ cấp cho đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn.

Phó Trưởng thôn chỉ được hưởng khoản bồi dưỡng từ địa phương
Phó Trưởng thôn chỉ được hưởng khoản bồi dưỡng từ địa phương (Ảnh minh hoạ)

2. Mức phụ cấp của Phó Trưởng thôn là bao nhiêu?

Mặc dù không được ngân sách Nhà nước khoán quỹ phụ cấp hàng tháng nhưng Phó Trưởng thôn là người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố nên sẽ hưởng trợ cấp từ ngân sách địa phương, từ đoàn phí, hội phí…

Mức phụ cấp của Phó Trưởng thôn sẽ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách Trung ương khoán cho mỗi thôn, nguồn kinh phí chi cho cải cách tiền lương của địa phương và đặc thù của từng thôn.

Do đó, để biết chính xác mức trợ cấp của Phó Trưởng thôn, cần xem xét các văn bản của từng địa phương. Có thể kể đến Tại TP. Hà Nội như sau:

Căn cứ điểm 4.2 khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND, phụ cấp của Phó Trưởng thôn trên địa bàn TP. Hà Nội là không quá 0,7 mức lương cơ sở. Trong đó, lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng nên mức trợ cấp cho đối tượng này không quá 1.638.000 đồng/tháng.

Mỗi địa phương khác nhau, mức phụ cấp của Phó Trưởng thôn cũng khác nhau
Mỗi địa phương khác nhau, mức phụ cấp của Phó Trưởng thôn cũng khác nhau (Ảnh minh hoạ)

3. Trường hợp nào được bố trí Phó Trưởng thôn?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV, chỉ trường hợp cần thiết thì có thể thôn đó có thêm 01 Phó Trưởng thôn.

Việc bổ sung thêm chức danh này là do Trưởng thôn lựa chọn sau khi đã thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn và trình Uỷ ban nhân dân cấp xã. Cơ quan này sẽ quyết định công nhận Phó Trưởng thôn.

Trước đó, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến về dự thảo Thông tư hướng dẫn tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Theo đó, về việ bố trí chức danh Phó Trưởng thôn, tại khoản 1 Điều 4 dự thảo có quy định như sau:

- Phó Trưởng thôn cũng được bố trí trong trường hợp cần thiết.

- Số lượng tối đa Phó Trưởng thôn của một thôn là không quá 02 người căn cứ vào quy mô dân số, đặc điểm của từng loại thôn mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định số lượng Phó Trưởng thôn cụ thể.

- Việc lựa chọn ai làm Phó Trưởng thôn cũng do Trưởng thôn lựa chọn sau khi đã xin ý kiến của Chi bộ và nhận được sự thống nhất của Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn. Sau đó, sẽ trình lên Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện nếu nơi đó không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã quyết định công nhận đối tượng này.

Như vậy, so với quy định hiện hành, Bộ Nội vụ đề xuất tăng thêm số lượng tối đa Phó Trưởng thôn thêm 01 người theo quy mô dân số và đặc điểm riêng biệt của từng loại thôn.

Trên đây là thông tin về mức phụ cấp của Phó Trưởng thôn. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(9 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

4 điểm mới của Nghị định 234/2026/NĐ-CP về xử lý kỷ luật viên chức từ 01/7/2026

Lần đầu tiên Chính phủ ban hành một Nghị định riêng, Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định toàn diện về xử lý kỷ luật viên chức, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp điểm mới.

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Từ 01/7/2026, viên chức cần đáp ứng điều kiện gì để được bổ nhiệm quản lý?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý không chỉ căn cứ vào năng lực chuyên môn mà còn phải đáp ứng nhiều yêu cầu về quy hoạch, kinh nghiệm, độ tuổi và kết quả công tác. Từ ngày 01/7/2026, các điều kiện này được quy định ra sao?

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Điều kiện miễn thi ngoại ngữ, tin học khi thi viên chức theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP

Ngoại ngữ vẫn là một trong những nội dung được kiểm tra khi thi tuyển viên chức. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã thay đổi cách xác định đối tượng được miễn kiểm tra ngoại ngữ. Vậy, người dự tuyển viên chức phải đáp ứng điều kiện gì để được miễn phần thi này?