Hợp đồng 68 là gì? Người ký hợp đồng 68 có phải viên chức không?

Người thực hiện hợp đồng 68 chiếm một phần không hề nhỏ trong cơ cấu lao động của các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập. Vậy họ là ai? Họ có phải viên chức không?


Hợp đồng 68 là gì? Điều kiện ký hợp đồng 68 là gì?

Hợp đồng 68 thực chất là chỉ loại hợp đồng được ký theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP về chế độ hợp đồng của một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo Điều 1 Nghị định 68/2000, chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp được áp dụng với các công việc sau đây:

- Lái xe.

- Bảo vệ.

- Vệ sinh.

- Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc.

- Sửa chữa, bảo trì hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, ô tô, máy móc, thiết bị khác.

- Công việc khác yêu cầu trình độ trung cấp trở xuống: Nấu ăn tập thể, tạp vụ, mộc nề, chăm sóc, bảo vệ cảnh quan trong cơ quan...

Tuy nhiên, mới đây, Bộ Nội vụ đã dự thảo Nghị định mới thay thế Nghị định này và bổ sung thêm một số đối tượng nữa cũng được ký hợp đồng với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp gồm: Lễ tân, phục vụ, sữa chữa trụ sở, trang thiết bị, máy móc, công việc thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh chuyên ngành.

Điều kiện để cá nhân được ký hợp đồng 68 được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2000/NĐ-CP:

- Có đủ sức khoẻ theo yêu cầu công việc. Để đáp ứng điều kiện này, người lao động phải có xác nhận của cơ quan y tế cấp huyện trở lên.

- Có lý lịch rõ ràng.

- Có năng lực và trình độ để hoàn thành công việc. Trong đó, có một số công việc thừa hành, phục vụ khác ngoài lái xe, bảo vệ, vệ sinh... phải có trình độ trung cấp trở xuống.

- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, án phạt tù; cải tạo không giam giữ; quản chế hình sự, hành chính; đang áp dụng biện pháp giáo dục tại xã hoặc cơ sở chữa bệnh, giáo dục và đang cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định liên quan đến công việc ký hợp đồng.

Ngoài điều kiện về người lao động thì cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp phải có nhu cầu về các công việc cần ký hợp đồng đã được phê duyệt.

hop dong 68 la gi


Người ký hợp đồng 68 có phải viên chức không?

Để xác định một người có phải viên chức không thì phải căn cứ vào Luật Viên chức. Cụ thể, theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, viên chức được định nghĩa như sau:

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Theo quy định này, để một người được xác định là viên chức thì người đó phải đáp ứng đồng thời các quy định sau:

- Được tuyển dụng theo vị trí việc làm.

- Làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc.

- Được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trong khi đó, người ký hợp đồng 68 là người thực hiện các công việc cụ thể (lái xe, bảo vệ, vệ sinh...) trong đơn vị sự nghiệp công lập, được thực hiện chế độ hợp đồng thông qua việc ký kết các loại hợp đồng gồm: Hợp đồng thuê khoán, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế...

Đặc biệt, theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định 68/2000, không thực hiện ký hợp đồng lao động với người được xác định là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Như vậy, từ các phân tích trên, có thể khẳng định, người ký hợp đồng 68 trong đơn vị sự nghiệp công lập không phải là viên chức.

Đáng nói thêm, theo dự thảo về Nghị định mới thay thế Nghị định 68 có nói rõ hơn về mức lương áp dụng cho những đối tượng được ký hợp đồng lao động trong cơ quan Nhà nước là có thể áp dụng bảng lương của viên chức trong Nghị định 204/2004/NĐ-CP nhưng không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

Trên đây là giải đáp chi tiết về hợp đồng 68 là gì? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Viên chức là gì? Viên chức được phân loại thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.