1. Trường hợp nào viên chức được kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý?
Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với viên chức quản lý.
Riêng viên chức quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu mà còn dưới 24 tháng công tác đối với chức vụ có thời hạn 5 năm hoặc còn dưới 18 tháng công tác đối với chức vụ có thời hạn 3 năm thì được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
Ngược lại, nếu tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu, viên chức còn từ đủ 24 tháng công tác trở lên đối với chức vụ có thời hạn 5 năm hoặc từ đủ 18 tháng công tác trở lên đối với chức vụ có thời hạn 3 năm thì phải thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại. Nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
Về thẩm quyền, Điều 36 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định: cấp nào có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thì cấp đó quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức.

2. Từ 01/7/2026, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện thế nào?
Theo Điều 39 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý của viên chức được thực hiện như sau:
Bước 1: Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá
Viên chức phải làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ và gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
Bước 2: Tập thể lãnh đạo xem xét và biểu quyết
Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá, cấp có thẩm quyền tiến hành thủ tục xem xét.
Theo đó, tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét. Nếu viên chức còn sức khỏe, uy tín và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì tập thể lãnh đạo biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý.
Trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định, đồng thời phải báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 3: Lấy ý kiến của cấp có thẩm quyền
Sau khi tập thể lãnh đạo xem xét, thực hiện lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
Bước 4: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ
Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến nếu có, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Hồ sơ kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý gồm những gì?
Theo Điều 40 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý thực hiện theo Điều 34 Nghị định này; đối với bản tự kiểm điểm và đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thì thực hiện trong cả thời hạn giữ chức vụ.
Cụ thể, căn cứ Điều 34 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, hồ sơ kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý gồm:
-
Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước;
-
Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai, có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu;
-
Đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ; uy tín và triển vọng phát triển;
-
Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác;
-
Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình;
-
Bản tự nhận xét, đánh giá;
-
Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền;
-
Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
-
Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh;
-
Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Đáng chú ý, theo quy định tại Điều 34 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trường hợp kéo dài thời gian giữ chức vụ thì không phải có kết luận về tiêu chuẩn chính trị và bản sao các văn bằng, chứng chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
Đồng thời, các thành phần hồ sơ còn lại, bao gồm cả ảnh chụp, không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
4. Trường hợp nào không được bổ nhiệm làm viên chức quản lý?
Theo khoản 9 Điều 29 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không được bổ nhiệm làm viên chức quản lý bao gồm:
- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;
- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác;
- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
RSS