Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất đối với viên chức, ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí việc làm và quyền lợi nghề nghiệp. Vậy từ ngày 01/7/2026, những hành vi vi phạm nào có thể khiến viên chức bị áp dụng hình thức kỷ luật này?

1. Từ 01/07/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

Theo Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, hình thức kỷ luật buộc thôi việc được áp dụng đối với viên chức thuộc một trong 4 trường hợp sau:

1.1. Đã bị cách chức hoặc cảnh cáo mà tái phạm

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị buộc thôi việc khi:

  • Viên chức quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức mà tái phạm; hoặc

  • Viên chức không giữ chức vụ quản lý đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm.

Trong đó, theo khoản 8 Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức được xác định là tái phạm nếu đã bị xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm lần đầu nhưng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành lại tiếp tục thực hiện hành vi đã bị kỷ luật.

Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?

1.2. Vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng và có tình tiết tăng nặng

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị buộc thôi việc khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hành vi vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng;

Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ và tác hại rất lớn; phạm vi tác động đến toàn xã hội; gây dư luận rất bức xúc trong viên chức và Nhân dân; làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác. (Theo điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 234/2026/NĐ-CP)

- Hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại Điều 8 hoặc khoản 3 Điều 9 Nghị định 234/2026/NĐ-CP bao gồm:

  • Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử khi thực hiện nhiệm vụ, dù đã được nhắc nhở bằng văn bản;

  • Vi phạm quy định về thực hiện chức trách, nhiệm vụ, kỷ luật lao động, nội quy hoặc quy chế làm việc;

  • Lợi dụng vị trí công tác để vụ lợi; hách dịch, cửa quyền; gây khó khăn, phiền hà cho người dân; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;

  • Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác; gây mất đoàn kết;

  • Vi phạm quy định về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí hoặc chạy chức, chạy quyền;

  • Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;

  • Vi phạm quy định về khiếu nại, tố cáo;

  • Vi phạm pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, tài nguyên, môi trường, tài chính, kế toán, ngân hàng, tài sản công, khoa học và công nghệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

  • Vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, an sinh xã hội;

  • Vi phạm các quy định khác của Đảng và pháp luật có liên quan đến viên chức.

  • Không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng khi thực hiện nhiệm vụ;

  • Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.

- Không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả;

- Có ít nhất một tình tiết tăng nặng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 234/2026/NĐ-CP:

  • Không thực hiện yêu cầu kiểm điểm, không sửa chữa vi phạm, không tự giác nhận khuyết điểm; không bồi hoàn hoặc khắc phục hậu quả;

  • Đối phó, quanh co, cản trở việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; bao che hoặc đe dọa người tố cáo, người làm chứng;

  • Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; báo cáo sai sự thật; che giấu, tiêu hủy hoặc tạo lập chứng cứ giả;

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh để trục lợi; ép buộc, vận động hoặc tiếp tay cho người khác vi phạm.

1.3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ giả để được tuyển dụng

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị buộc thôi việc khi sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, giấy xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Như vậy, trường hợp giấy tờ giả hoặc không hợp pháp được sử dụng làm căn cứ để viên chức được tuyển dụng thì hình thức kỷ luật áp dụng là buộc thôi việc, không phụ thuộc vào việc hành vi vi phạm xảy ra lần đầu hay đã tái phạm.

1.4. Viên chức nghiện ma túy

Theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức nghiện ma túy bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.

Tuy nhiên, việc xác định viên chức nghiện ma túy phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trường hợp viên chức đương nhiên bị buộc thôi việc

Ngoài 4 trường hợp tại Điều 11, khoản 3 Điều 7 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định viên chức đương nhiên bị buộc thôi việc nếu:

  • Bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo; hoặc

  • Bị Tòa án kết án về tội phạm tham nhũng.

Thời điểm viên chức đương nhiên bị buộc thôi việc được tính từ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải ra quyết định buộc thôi việc đối với viên chức.

3. Viên chức bị buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?

Theo điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc.

Tuy nhiên, viên chức vẫn được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

Theo điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 234/2026/NĐ-CP, sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, người bị buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước.

Riêng trường hợp bị buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp, người đó không được đăng ký dự tuyển vào vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ đã đảm nhiệm.

Trên đây là thông tin về việc Từ 01/7/2026, viên chức bị buộc thôi việc trong trường hợp nào?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

8 điểm mới của Nghị định 300/2026/NĐ-CP về tuyển dụng, quản lý công chức

Nghị định 300/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2026, sửa đổi nhiều quy định của Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng và quản lý công chức. Trong nội dung bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ nêu cụ thể.

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Điều kiện xét tuyển viên chức không qua thi tuyển [theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP]

Khác với thi tuyển, người đăng ký theo hình thức xét tuyển không phải tham gia kỳ thi tuyển viên chức nhưng vẫn phải trải qua quy trình đánh giá theo quy định, bao gồm kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn và tham gia vấn đáp hoặc thực hành.