Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập từ 28/7/2026 [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Chính phủ đã ban hành Nghị định 299/2026/NĐ-CP về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

1. Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên trở lên được quyết định số lượng cấp phó theo đề án tự chủ

Theo điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP, đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, cũng như đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, số lượng cấp phó của người đứng đầu được thực hiện theo đề án thành lập (đối với trường hợp thành lập mới) hoặc theo đề án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trước đây, điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định riêng hai nhóm đơn vị. Đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ vẫn bị khống chế bình quân không quá 3 cấp phó trên một đơn vị, chỉ các đơn vị khác mới thực hiện theo đề án thành lập hoặc đề án tự chủ.

Đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ cũng được bố trí bình quân không quá 3 cấp phó, còn các đơn vị khác được bố trí không quá 3 cấp phó.

Như vậy, Nghị định 299/2026/NĐ-CP đã gộp hai nhóm đơn vị tự chủ này vào cùng một quy định và thống nhất áp dụng nguyên tắc xác định số lượng cấp phó theo đề án thành lập hoặc đề án tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không còn quy định mức bình quân hoặc mức trần 03 cấp phó như Nghị định 120/2020/NĐ-CP đối với các nhóm đơn vị này.

khung-so-luong-cap-pho-cua-don-vi-su-nghiep-cong-lap-theo-nghi-dinh-299-2026-nd-cp

2. Khung số lượng cấp phó đối với đơn vị chưa tự chủ được giữ ổn định

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP tiếp tục giữ nguyên khung số lượng cấp phó theo từng loại đơn vị. Theo đó, các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ được bố trí bình quân không quá 03 cấp phó trên một đơn vị.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ (không thuộc cơ cấu tổ chức của bộ) và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp tỉnh, nếu có từ 20 người làm việc được giao trở xuống thì được bố trí không quá 2 cấp phó, nếu trên 20 người làm việc được giao thì được bố trí không quá 3 cấp phó.

Trong khi đó, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục, chi cục thuộc cục và Văn phòng thuộc bộ; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã chỉ được bố trí tối đa 2 cấp phó.

Riêng bệnh viện hạng I trở lên, đơn vị sự nghiệp y tế làm nhiệm vụ kiểm soát và phòng chống bệnh tật tuyến tỉnh hạng I trở lên và trường phổ thông có nhiều cấp học từ 40 lớp trở lên được bố trí không quá 3 cấp phó.

Đối chiếu với Nghị định 120/2020/NĐ-CP cho thấy các mức giới hạn này về cơ bản không thay đổi, chủ yếu điều chỉnh lại cách phân loại đối tượng áp dụng theo Điều 2 của Nghị định 299/2026/NĐ-CP và không còn quy định riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Bộ trưởng, Chủ tịch UBND các cấp quyết định cụ thể số lượng cấp phó theo 3 tiêu chí

Khoản 4 Điều 6 Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định căn cứ khung số lượng cấp phó tại khoản 2 và khoản 3 Điều này (trừ các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ), Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cụ thể số lượng cấp phó của từng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

Việc quyết định được thực hiện trên cơ sở 03  tiêu chí gồm:

- Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị;

- Quy mô về số lượng người làm việc và số đầu mối tổ chức trực thuộc;

- Phạm vi hoạt động, tính chất và đặc điểm chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Đồng thời, khoản 5 Điều 6 cũng quy định trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về tự chủ tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

So với khoản 4 Điều 6 Nghị định 120/2020/NĐ-CP, ba tiêu chí làm căn cứ quyết định số lượng cấp phó vẫn được giữ nguyên. Tuy nhiên, Nghị định 299/2026/NĐ-CP đã thu hẹp chủ thể có thẩm quyền quyết định, chỉ còn Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã, phù hợp với phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng mới của Nghị định.

Đồng thời, Nghị định 299/2026/NĐ-CP bổ sung quy định dẫn chiếu trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định riêng về tự chủ tổ chức bộ máy thì áp dụng theo pháp luật chuyên ngành.

Trên đây là thông tin về Khung số lượng cấp phó của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu

Khi công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sắp hết thời hạn bổ nhiệm, việc xem xét tiếp tục giữ chức vụ được thực hiện theo quy định về quản lý công chức. Vậy trình tự, thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ được quy định như thế nào?

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

8 điểm mới quan trọng của Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm

Ngày 17/8/2026, Bộ Chính trị ban hành Quy định 212-QĐ/TW về kỷ luật tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm. Quy định có hiệu lực từ ngày ký, thay thế Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 và Quy định 264-QĐ/TW năm /2025. Dưới đây là 8 điểm mới quan trọng của Quy định 212.