Đảng viên đã được miễn công tác thì có được xét tặng Huy hiệu Đảng không?

Việc được miễn công tác và sinh hoạt Đảng có ảnh hưởng đến quyền được xét tặng Huy hiệu Đảng của đảng viên hay không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ theo quy định mới.

1. Đảng viên đã được miễn công tác thì có được xét tặng Huy hiệu Đảng không?

Theo Quy định 208-QĐ/TW, đảng viên tuổi cao, sức khỏe yếu, không thể tham gia sinh hoạt Đảng được thì tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ để xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt Đảng. 

Đồng thời, chi bộ xem xét, quyết định; chi ủy hoặc bí thư chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp biết về quyết định của chi bộ. Trường hợp đảng viên có sức khỏe quá yếu, không thể tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo thì chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp trước khi xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Bên cạnh đó, Đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng có quyền và trách nhiệm sau:

  • Được dự đại hội đảng viên; được cung cấp thông tin theo quy định (Quyền được thông tin của đảng viên) nếu đảng viên đó yêu cầu.
  • Được xét tặng Huy hiệu Đảng khi có đủ tiêu chuẩn.
  • Được miễn đánh giá chất lượng đảng viên trong thời gian được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
  • Bản thân phải gương mẫu và vận động gia đình chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, nếu vi phạm kỷ luật đảng thì xử lý kỷ luật như đối với đảng viên đang sinh hoạt theo quy định của Điều lệ Đảng.

Như vậy, đảng viên đã được miễn công tác và sinh hoạt đảng không làm mất quyền được xét tặng Huy hiệu Đảng. Tuy nhiên, để được tặng Huy hiệu, đảng viên vẫn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn tương ứng theo Quy định 208-QĐ/TW.

Đảng viên đã được miễn công tác thì có được xét tặng Huy hiệu Đảng không?
Đảng viên đã được miễn công tác thì có được xét tặng Huy hiệu Đảng không? (Ảnh minh họa)

2. Đảng viên phải đáp ứng điều kiện nào để được tặng Huy hiệu Đảng?

Theo Quy định 208-QĐ/TW, Huy hiệu Đảng được xét tặng cho những đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn tư cách đảng viên và có đủ số năm tuổi Đảng theo quy định.

Các mốc Huy hiệu Đảng hiện nay gồm: 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm và 95 năm tuổi Đảng. Thời gian tuổi Đảng được tính theo tháng.

Cụ thể tại Mục 2.3.1 Chương V Quy định 208-QĐ/TW quy định về tiêu chuẩn và đối tượng được xét Huy hiệu Đảng như sau:

Thứ nhất, là đảng viên hoạt động cách mạng lâu năm, giữ gìn tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 35 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên (tính theo tháng) thì được tặng Huy hiệu Đảng.

Thứ hai, đối với đảng viên bị bệnh nặng hoặc từ trần có thể được xét tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá một năm; đảng viên 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm, 95 năm tuổi Đảng trở lên nếu bị bệnh nặng có thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng không được quá hai năm theo quy định.

Thứ ba, tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viên bị kỷ luật về Đảng thì chưa được xét tặng. Sau 6 tháng (đối với kỷ luật khiển trách), 9 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức) kể từ ngày đảng viên đủ thời gian xét tặng Huy hiệu Đảng, nếu sửa chữa tốt khuyết điểm, được chi bộ công nhận sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.

3. Mức tiền thưởng Đảng viên khi được tặng Huy hiệu Đảng

Theo Hướng dẫn 56-HD/VPTW và Hướng dẫn 18-HD/VPTW, mức tiền thưởng đối với đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng được tính dựa trên công thức:

Tiền thưởng = Hệ số * Mức lương cơ sở

Mặt khác, căn cứ theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng. 

Như vậy, mức tiền thưởng đối với Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng như sau:

STT

Huy hiệu Đảng

Hệ số

Mức tiền thưởng

1

Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng

1,5

3,795 triệu đồng

2

Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng

1,8

4,554 triệu đồng

3

Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng

2,0

5,06 triệu đồng

4

Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng

3,0

7,59 triệu đồng

5

Huy hiệu 55 năm tuổi Đảng

3,5

8,855 triệu đồng

6

Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng

5,0

12,65 triệu đồng

7

Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng

6,0

15,18 triệu đồng

8

Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng

8,0

20,24 triệu đồng

9

Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng

10,0

25,3 triệu đồng

10

Huy hiệu 80 năm tuổi Đảng

15,0

37,95 triệu đồng

11

Huy hiệu 85 năm tuổi Đảng

20,0

50,6 triệu đồng

12

Huy hiệu 90 năm tuổi Đảng

25,0

63,25 triệu đồng

13

Huy hiệu 95 năm tuổi Đảng

30,0

75,9 triệu đồng

Trên đây là nội dung bài viết: Đảng viên đã được miễn công tác thì có được xét tặng Huy hiệu Đảng không?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, kết quả công tác, kinh nghiệm, độ tuổi và các điều kiện liên quan. Vậy viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.