Lương kế toán năm 2025: Chi tiết bảng lương của từng vị trí

Bên cạnh lương cán bộ, công chức, công chức kế toán là một trong những đối tượng nhận được sự quan tâm của nhiều người đọc. Chi tiết bảng lương công chức kế toán năm 2025 của từng vị trí sẽ được tổng hợp đầy đủ tại bài viết này.

Bảng lương công chức kế toán mới nhất

Công chức kế toán hiên đang hưởng lương theo mức lương cơ sở và hệ số. 

Lương = Hệ số x mức lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số lương được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC:

  • Kế toán viên: Áp dụng hệ số lương của công chức loại A1.
  • Kế toán viên trung cấp hưởng hệ số lương của công chức loại A0. 
  • Kế toán viên cao cấp có hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.2.
  • Kế toán viên chính có hệ số lương loại A2, nhóm A2.2.

Đặc biệt, nếu công chức chưa đạt đủ tiêu chuẩn, điều kiện để chuyển xếp lương vào ngạch công chức mới thì tiếp tục xếp lương theo ngạch hiện giữ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày 18/7/2022.

Trong thời gian này, công chức phải hoàn thiện tiêu chuẩn, điều kiện ở ngạch mới. Khi đã đáp ứng thì sẽ được chuyển xếp lương theo ngạch mới. Ngược lại, nếu không đáp ứng thì sẽ thực hiện tinh giản biên chế. 

- Mức lương cơ sở hiện đang áp dụng là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Cụ thể, bảng lương của công chức kế toán như sau:

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Kế toán viên cao cấp

Bậc 1

5,75

13.455.000

Bậc 2

6,11

14.297.400

Bậc 3

6,47

15.139.800

Bậc 4

6,83

15.982.200

Bậc 5

7,19

16.824.600

Bậc 6

7,55

17.667.000

Kế toán viên chính

Bậc 1

4,0

9.360.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

Bậc 3

4,68

10.951.200

Bậc 4

5,02

11.746.800

Bậc 5

5,36

12.542.400

Bậc 6

5,7

13.338.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

Bậc 8

6,38

14.929.200

Kế toán viên

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,0

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

Kế toán viên trung cấp

Bậc 1

2,1

4.914.000

Bậc 2

2,41

5.639.400

Bậc 3

2,72

6.364.800

Bậc 4

3,03

7.090.200

Bậc 5

3,34

7.815.600

Bậc 6

3,65

8.541.000

Bậc 7

3,96

9.266.400

Bậc 8

4,27

9.991.800

Bậc 9

4,58

10.717.200

Bậc 10

4,89

11.442.600

Kế toán viên trung cấp chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng phù hợp

Bậc 1

1,86

4.352.400

Bậc 2

2,06

4.820.400

Bậc 3

2,26

5.288.400

Bậc 4

2,46

5.756.400

Bậc 5

2,66

6.224.400

Bậc 6

2,86

6.692.400

Bậc 7

3,06

7.160.400

Bậc 8

3,26

7.628.400

Bậc 9

3,46

8.096.400

Bậc 10

3,66

8.564.400

Bậc 11

3,86

9.032.400

Bậc 12

4,06

9.500.400

 

bang luong cong chuc ke toan 2022

Chức danh, mã ngạch công chức kế toán quy định như thế nào?

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định cụ thể chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán gồm:

Ngạch

Mã số

Kế toán viên cao cấp

06.029

Kế toán viên chính

06.030

Kế toán viên

06.031

Kế toán viên trung cấp

06.032

Theo đó, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của các ngạch kế toán gồm:

Ngạch

Mã số

Kế toán viên cao cấp

- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.

- Tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị/cao cấp lý luận chính trị - hành chính/có giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị.

- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước ngạch kế toán viên cao cấp hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.

Kế toán viên chính

- Tốt nghiệp từ cấp đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng ngạch kế toán viên chính hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị, hành chính.

Kế toán viên

- Tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính từ đại học trở lên;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng ngạch kế toán viên.

Kế toán viên trung cấp

Tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính từ cao đẳng trở lên.

Trên đây là quy định về bảng lương công chức kế toán. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Tuyển dụng nhà giáo: Đối tượng, nội dung, cách thức thế nào? (dự kiến)

Để kịp thời áp dụng Luật Nhà giáo có hiệu lực từ 01/01/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà giáo, trong đó có đề xuất về tuyển dụng nhà giáo. Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

Nghị định 335/2025/NĐ-CP: Cơ chế đánh giá, xếp loại công chức từ 01/01/2026 thay đổi thế nào?

Nghị định 335/2025/NĐ-CP: Cơ chế đánh giá, xếp loại công chức từ 01/01/2026 thay đổi thế nào?

Nghị định 335/2025/NĐ-CP: Cơ chế đánh giá, xếp loại công chức từ 01/01/2026 thay đổi thế nào?

Từ ngày 01/01/2026, cơ chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo quy định mới tại Nghị định 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ. So với quy định trước đây, Nghị định này đã có những thay đổi quan trọng.