Lương công chức thuế 2024 như thế nào?

Khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024, lương công chức thuế năm 2024 sẽ có sự thay đổi thế nào? Sẽ tăng lên bao nhiêu? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.

 

Lương công chức thuế 2024 trước và sau 01/7 như thế nào?

Hiện công chức thuế đang được quy định tiêu chuẩn, xếp lương tại Thông tư số 29/2022/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 03/6/2022.

Lương công chức thuế 2024
Lương công chức thuế 2024 thế nào? (Ảnh minh họa)

Theo Kết luận 83-KL/TW về cải cách tiền lương của Ban Chấp hành Trung ương.

Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật để điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn.

Từ tình hình đó và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị quyết định thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi.

Theo đó trước mắt chưa thực hiện bảng lương theo vị trí việc làm mà điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024.

Như vậy, công chức thuế cũng như các ngạch công chức khác sẽ chưa thực hiện bảng lương theo vị trí việc làm theo của Nghị quyết 27 năm 2018 từ 01/7/2024. Do đó, sẽ không có bảng lương theo số tiền cụ thể cho công chức mà vẫn thực hiện tính lương công chức nói chung, công chức thuế nói riêng theo công thức:

Lương công chức = Hệ số x Mức lương cơ sở.

Về hệ số: Công chức thuế có chức danh và mã ngạch và xếp lương theo Điều 3, Điều 24 Thông tư 29 năm 2022 như sau:

Chức danh

Mã số ngạch

Xếp lương theo ngạch

Hệ số lương

Kiểm tra viên cao cấp thuế

Mã số ngạch 06.036

Loại A3, nhóm A3.1

6,2 - 8,0

Kiểm tra viên chính thuế

Mã số ngạch 06.037

Loại A2, nhóm A2.1

4,4 - 6,78

Kiểm tra viên thuế

Mã số ngạch 06.038

Loại A1

2,34 - 4,98

Kiểm tra viên trung cấp thuế

Mã số ngạch 06.039

Loại A0

2,10 - 4,89

Nhân viên thuế

Mã số ngạch 06.040

loại B

1,86 - 4,06


Về mức lương cơ sở: Căn cứ Nghị định 73/2024/NĐ-CP từ 01/7/2024, lương cơ sở sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. Do đó, trong năm 2024, công chức thuế sẽ có hai giai đoạn tính lương với mức lương cơ sở khác nhau:

- Giai đoạn 1: Từ nay đến hết 30/6/2024: Công chức thuế tính lương theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng và mức hệ số nêu trên.

- Giai đoạn 2: Từ 01/7/2024 trở đi cho đến khi có quy định mới: Công chức thuế sẽ tính lương theo mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng và mức hệ số lương nêu trên.

Do đó, mức lương cụ thể trong năm 2024 của công chức thuế được tính như sau:

 Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Đến 30/6/2024

Từ 01/7/2024

Kiểm tra viên cao cấp thuế

Bậc 1

6.2

11.160.000

14.508.000

Bậc 2

6.56

11.808.000

15.350.400

Bậc 3

6.92

12.456.000

16.192.800

Bậc 4

7.28

13.104.000

17.035.200

Bậc 5

7.64

13.752.000

17.877.600

Bậc 6

8.0

14.400.000

18.720.000

Kiểm tra viên chính thuế

Bậc 1

4.4

7.920.000

10.296.000

Bậc 2

4.74

8.532.000

11.091.600

Bậc 3

5.08

9.144.000

11.887.200

Bậc 4

5.42

9.756.000

12.682.800

Bậc 5

5.76

10.368.000

13.478.400

Bậc 6

6.1

10.980.000

14.274.000

Bậc 7

6.44

11.592.000

15.069.600

Bậc 8

6.78

12.204.000

15.865.200

Kiểm tra viên thuế

Bậc 1

2.34

4.212.000

5.475.600

Bậc 2

2.67

4.806.000

6.247.800

Bậc 3

3.0

5.400.000

7.020.000

Bậc 4

3.33

5.994.000

7.792.200

Bậc 5

3.66

6.588.000

8.564.400

Bậc 6

3.99

7.182.000

9.336.600

Bậc 7

4.32

7.776.000

10.108.800

Bậc 8

4.65

8.370.000

10.881.000

Bậc 9

4.98

8.964.000

11.653.200

Nhân viên thuế

Bậc 1

1.86

3.348.000

4.352.400

Bậc 2

2.06

3.708.000

4.820.400

Bậc 3

2.26

4.068.000

5.288.400

Bậc 4

2.46

4.428.000

5.756.400

Bậc 5

2.66

4.788.000

6.224.400

Bậc 6

2.86

5.148.000

6.692.400

Bậc 7

3.06

5.508.000

7.160.400

Bậc 8

3.26

5.868.000

7.628.400

Bậc 9

3.46

6.228.000

8.096.400

Bậc 10

3.66

6.588.000

8.564.400

Bậc 11

3.86

6.948.000

9.032.400

Bậc 12

4.06

7.308.000

9.500.400

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo của công chức thuế

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo của công chức thuế vẫn được quy định cụ thể tại Thông tư 29 năm 2022. Theo đó, các ngạch công chức thuế sẽ yêu cầu các loại bằng cấp cần có như sau:

Ngạch

Yêu cầu bằng cấp cần có

Kiểm tra viên cao cấp thuế

- Bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp vị trí việc làm.

- Chứng chỉ cao cấp lý luận chính trị/cao cấp lý luận chính trị, hành chính/giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị.

- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước với công chức chuyên viên cao cấp/bằng cao đẳng lý luận chính trị, hành chính.

Kiểm tra viên chính thuế

- Bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp vị trí việc làm yêu cầu.

- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước với ngạch chuyên viên chính/bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, hành chính.

Kiểm tra viên thuế

- Bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp vị trí việc làm yêu cầu.

- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước với công chức ngạch chuyên viên.

Kiểm tra viên trung cấp thuế

Bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành phù hợp vị trí việc làm yêu cầu.

Nhân viên thuế

Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm.

Trên đây là giải đáp chi tiết về lương công chức thuế 2024 và mức chênh lệch trước và sau khi được tăng lương cơ sở của đối tượng này. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết từ chuyên gia pháp lý của LuatVietnam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tin mới nhất về chính sách đối với cán bộ, công chức bị ảnh hưởng khi giải thể cấp huyện

Thông tin mới nhất về chính sách đối với cán bộ, công chức bị ảnh hưởng khi giải thể cấp huyện

Thông tin mới nhất về chính sách đối với cán bộ, công chức bị ảnh hưởng khi giải thể cấp huyện

Sau khi giải thể cấp huyện tổ chức bộ máy và chế độ công chức, công vụ sẽ được đổi mới, đảm bảo được yêu cầu, nhiệm vụ. Vậy chính sách đối với cán bộ, công chức bị ảnh hưởng sẽ thế nào?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, điều kiện đối với từng ngạch và việc xét nâng ngạch. Vậy Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về năng lực, kỹ năng, chứng chỉ và trình độ lý luận chính trị được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định riêng điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên chính. Vậy Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, kỹ năng và chứng chỉ được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

 

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC đã quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, gồm Thư ký viên, Thư ký viên chính và Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

 

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

7 điểm mới tại Quy định 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên nơi cư trú

Bộ Chính trị ban hành Quy định số 221-QĐ/TW về trách nhiệm của Đảng viên đang công tác đối với tổ chức đảng và Nhân dân nơi cư trú. Quy định có hiệu lực từ 05/10/2026 và thay thế Quy định số 213-QĐ/TW ngày 02/01/2020 với một số nội dung mới đáng chú ý.

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026

Công chức cấp xã là lực lượng trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương. Vậy tiêu chuẩn tuyển dụng, bảng lương và nhiệm vụ của công chức cấp xã năm 2026 được quy định như thế nào?