Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử lý thế nào?

Doanh nghiệp cố tình không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động có thể đối mặt với nhiều chế tài, từ xử phạt hành chính, buộc nộp đủ số tiền trốn đóng hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

1. Những hành vi nào bị xử phạt vi phạm hành chính về trốn đóng bảo hiểm xã hội?

Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định hai nhóm hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thứ nhất, doanh nghiệp không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký theo khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội.

Đây là trường hợp doanh nghiệp có người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không lập hồ sơ đăng ký hoặc chỉ đăng ký cho một phần số lao động thuộc diện phải tham gia. Mức phạt trong trường hợp này được xác định theo số lượng người lao động bị vi phạm.

Thứ hai, doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn mức phải đóng theo quy định;
  • Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất, đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, không phải mọi trường hợp chậm đóng bảo hiểm xã hội đều bị xác định là trốn đóng. Đối với hành vi không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký, phải đồng thời có các dấu hiệu: đã quá 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất, đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc và hành vi chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

doanh-nghiep-tron-dong-bao-hiem-xa-hoi-bat-buoc-bi-xu-ly-the-nao
Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử lý thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Trường hợp không đăng ký hoặc đăng ký không đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo khoản 1 Điều 44 Nghị định 283 2026 của Chính phủ, đối với trường hợp người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sau thời gian 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định, mức phạt được xác định theo số lượng người lao động bị vi phạm, như sau:

Số lượng người lao động bị vi phạm

Mức phạt

Dưới 10 người lao động

Từ 06 - 12 triệu đồng

Từ 10 người đến dưới 50 người lao động

Từ 12 - 20 triệu đồng

Từ 50 người đến dưới 100 người lao động

Từ 20 - 30 triệu đồng

Từ 100 người đến dưới 300 người lao động

Từ 30 - 40 triệu đồng

Từ 300 người đến dưới 500 người lao động

Từ 40 - 50 triệu đồng

Từ 500 người đến dưới 700 người lao động

Từ 50 - 60 triệu đồng

Từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động

Từ 60 - 70 triệu đồng

Từ 1.000 người lao động trở lên

Từ 70 - 75 triệu đồng

Bên cạnh bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là:

  • Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
  • Người sử dụng lao động phải đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng;
  • Người sử dụng lao động phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Trường hợp trốn đóng về tiền lương làm căn cứ đóng hoặc số tiền phải đóng

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 283, doanh nghiệp bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

  • Doanh nghiệp đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn mức quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
  • Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc nhưng chưa đến mức truy cấp trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, cụ thể như sau:

  • Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng;
  • Người sử dụng lao động phải nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Đáng chú ý, theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với quy định tại Điều 44 chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

4. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có bị phạt tù không?

Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với “Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động” được quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.

STT

Hành vi phạm tội

Khung hình phạt

1

Người có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Trốn đóng bảo hiểm từ 50 - 300 triệu đồng;

- Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

- Phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng;

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

2

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; (i)

- Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người; (ii)

- Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động ở trường hợp thứ nhất.

Phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm

3

- Trốn đóng bảo hiểm 01 tỷ đồng trở lên;

- Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;

- Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động tại hành vi (i) và (ii).

Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 - 07 năm.

Ngoài ra, người phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Bên cạnh đó, đối với pháp nhân thương mại phạm tội trốn đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động có thể bị phạt như sau:

  • Phạm tội ở trường hợp (1): Phạt tiền từ 200 - 500 triệu đồng;
  • Phạm tội ở trường hợp (2): Phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng;
  • Phạm tội ở trường hợp (1): Phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng.

Trên đây là thông tin về Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị xử lý thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục