Chính sách mới về Bảo hiểm hiệu lực tháng 10/2026

Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các chính sách mới về lĩnh vực Bảo hiểm có hiệu lực từ tháng 10/2026 theo quy định pháp luật.

1.  Từ 01/10/2026, áp dụng đơn giá mới đối với dịch vụ sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Đây là điểm mới đáng chú ý được nêu tại Thông tư 17 2026 TT BNV về ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 17/2026/TT-BNV, 34 tỉnh, thành phố được chia thành 5 nhóm để áp dụng hệ số tính đơn giá dịch vụ, cụ thể:

  • Nhóm 1: Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nhóm 2: Tây Ninh, Đồng Nai, Hà Nội.
  • Nhóm 3: Hải Phòng, Phú Thọ, Đồng Tháp, Thanh Hóa, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đà Nẵng, Ninh Bình, Bắc Ninh, Khánh Hòa, Hưng Yên, An Giang.
  • Nhóm 4: Gia Lai, Cà Mau, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Huế, Lâm Đồng.
  • Nhóm 5: Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ngãi, Cao Bằng, Sơn La, Quảng Trị, Lai Châu, Hà Tĩnh, Điện Biên, Tuyên Quang.
  • Hệ số tương ứng với từng nhóm tỉnh, thành phố lần lượt là 0,62 (nhóm 1); 1,00(nhóm 2); 1,63 (nhóm 3); 2,06; 2,86.

Bên cạnh đó, đối với dịch vụ giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động, đơn giá gồm:

  • Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ: 317,241 nghìn đồng/lượt.
  • Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ: 175,126 nghìn đồng/lượt.
  • Hệ số nhóm tỉnh, thành phố tương ứng là 0,62; 1,00; 1,53; 1,91 và 3,04 đối với nhóm từ 1 đến 5.

Đối với dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp, đơn giá được quy định:

  • Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: 79,800 nghìn đồng/lượt;
  • Thông báo về việc tìm kiếm việc làm: 15,468 nghìn đồng/lượt;
  • Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: 28,143 nghìn đồng/lượt;
  • Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp: 28,748 nghìn đồng/lượt;
  • Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: 32,507 nghìn đồng/lượt;
  • Chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: 37,200 nghìn đồng/lượt.
  • Hệ số nhóm tỉnh, thành phố đối với nhóm dịch vụ này lần lượt là 0,68; 1,00; 1,32; 1,82 và 2,70.

Đối với dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, đơn giá gồm:

  • Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hỗ trợ: 35,888 nghìn đồng/lượt;
  • Dịch vụ trả kết quả hỗ trợ: 8,220 nghìn đồng/lượt.
  • Hệ số nhóm tỉnh, thành phố tương ứng là 0,76; 1,00; 1,61; 1,97 và 3,17.
Chính sách mới về Bảo hiểm hiệu lực tháng 10/2026
Chính sách mới về Bảo hiểm hiệu lực tháng 10/2026 (Ảnh minh họa)

2. Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc hộ nghèo được hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp

Theo Điều 5 Nghị định 346 2026 NĐ-CP quy định sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp. Theo đó, mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp được quy định như sau:

1. Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Được hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp.

2. Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Được hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm nông nghiệp.

3. Tổ chức sản xuất nông nghiệp: Hỗ trợ tối đa 30% phí bảo hiểm nông nghiệp cho doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã khi đáp ứng một trong các quy định sau:

…

Trong khi đó, quy định cũ cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tối đa 90% phí bảo hiểm nông nghiệp.

Như vậy, quy định mới đã mức hỗ trợ tối đa đối với cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc hộ nghèo, cận nghèo từ 90% lên 95% phí bảo hiểm nông nghiệp. 

Bên cạnh đó, cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Được hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm nông nghiệp.

Đối với tổ chức sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ tối đa 30% phí bảo hiểm nông nghiệp cho doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật này.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm phải gửi hồ sơ đề nghị chi trả hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp  trong 7 ngày làm việc

Đây là nội dung mới tại Nghị định 346/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp.

Cụ thể, theo điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định 58/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 11 Nghị định 346/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Trong khi đó, quy định cũ quy định trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, doanh nghiệp bảo hiểm phải gửi hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 

Như vậy, từ ngày 20/10/2026, Nghị định 346/2026/NĐ-CP đã rút ngắn thời hạn gửi hồ sơ từ 10 ngày xuống còn 07 ngày làm việc, đồng thời cập nhật cơ quan tiếp nhận hồ sơ thành Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Hồ sơ đề nghị chi trả gồm:

  • Đơn đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo Mẫu số 05;
  • Bảng kê (kèm theo bản sao) hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ký kết với tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP.

4.  2 trường hợp rủi ro được Nhà nước hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026

Theo Điều 20 Nghị định 58/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 346/2026/NĐ-CP, các rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ gồm:

Thứ nhất, rủi ro thiên tai, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các rủi ro thiên tai khác theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai.

Thứ hai, rủi ro dịch bệnh, gồm:

- Dịch bệnh động vật, bao gồm:

  • Dịch bệnh động vật trên cạn là các bệnh truyền nhiễm của động vật trên cạn thuộc danh mục bệnh động vật phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y;
  • Dịch bệnh động vật thủy sản là các bệnh của động vật thủy sản thuộc danh mục bệnh phải công bố dịch theo quy định của pháp luật về thú y.

- Dịch hại thực vật là sinh vật gây hại thực vật có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Trên đây là thông tin liên quan đến Chính sách mới lĩnh vực Bảo hiểm có hiệu lực từ tháng 10/2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục