Doanh nghiệp có phải đóng BHXH bắt buộc cho lao động thử việc?

Trong thời gian thử việc, doanh nghiệp có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động hay không? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định mới nhất về vấn đề này.

1. Doanh nghiệp có phải đóng BHXH bắt buộc cho lao động thử việc?

Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 3. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

5. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định trên, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc.

Như vậy, trong thời gian thử việc, doanh nghiệp không phải đóng BHXH bắt buộc cho người lao động nếu hai bên giao kết hợp đồng thử việc riêng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Trường hợp người lao động và doanh nghiệp ký hợp đồng lao động có nội dung thử việc (tức là thỏa thuận thử việc được ghi nhận trong hợp đồng lao động) thì người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định, do không còn là trường hợp “làm việc theo hợp đồng thử việc” nêu tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Do đó, việc xác định doanh nghiệp có phải đóng BHXH bắt buộc trong thời gian thử việc hay không phụ thuộc vào loại hợp đồng được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động:

  • Ký hợp đồng thử việc riêng: Không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, doanh nghiệp không phải đóng BHXH bắt buộc trong thời gian thử việc.
  • Ghi nhận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động: Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và doanh nghiệp phải thực hiện đóng BHXH theo quy định.

Sau khi kết thúc thời gian thử việc và người lao động tiếp tục làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký và đóng BHXH bắt buộc cho người lao động theo quy định.

Doanh nghiệp có phải đóng BHXH bắt buộc cho lao động thử việc?
Doanh nghiệp có phải đóng BHXH bắt buộc cho lao động thử việc? (Ảnh minh họa)

2. Người tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ gì?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người tham gia BHXH bắt buộc được hưởng các chế độ sau:

3. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc thế nào?

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cụ thể:

  • 3%  tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
  • 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 32 còn quy định tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

4. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 

Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các trường hợp sau đây thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:

Thứ nhất, người lao động là công dân Việt Nam, cụ thể:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
  • Dân quân thường trực;
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
  • Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
  • Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
  • Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Thứ hai, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ:

  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động
  • Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Thứ ba, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; 
  • Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; 
  • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
  • Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

5. Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc

Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH bắt buộc của đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, trừ đối tượng tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
  • Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc của người lao động cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trên đây là thông tin liên quan đến Doanh nghiệp có phải đóng BHXH bắt buộc cho lao động thử việc?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trợ cấp thất nghiệp: Điều kiện hưởng, hồ sơ và thủ tục giải quyết mới nhất

Trợ cấp thất nghiệp: Điều kiện hưởng, hồ sơ và thủ tục giải quyết mới nhất

Trợ cấp thất nghiệp: Điều kiện hưởng, hồ sơ và thủ tục giải quyết mới nhất

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nếu đủ điều kiện theo luật định, người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy hồ sơ, thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?