Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương từ 01/7/2025

Nghị định 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng được ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và được áp dụng đến ngày 01/3/2027. 

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2025/NĐ-CP, các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm: 

- Huân chương

- Huy chương

- Danh hiệu vinh dự nhà nước

- “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”

- “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

Tại Điều 2 Nghị định 152/2025/NĐ-CP, các hình thức khen thưởng trên áp dụng đối với:

- Cá nhân người Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, hộ gia đình; 

- Cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; 

- Cá nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam. 

Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương từ 01/7/2025
Được tặng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương được thưởng tiền như thế nào? (Ảnh minh họa)

Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương đối với từng đối tượng. Theo đó:

2.1. Mức tiền thưởng đối với cá nhân

Căn cứ tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương được thưởng như sau: 

Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương

Mức thưởng

Tiền thưởng

“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

Được tặng Bằng, khung và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở

8.190.000 đồng

Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh

Được tặng Bằng, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở

3.510.000 đồng

Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,8 lần mức lương cơ sở

1.872.000 đồng

Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương

Được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở;

1.404.000 đồng

Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia

Được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở

2.340.000 đồng

- Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành;

- Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở

702.000 đồng

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
 

Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương từ 01/7/2025
Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

2.2. Mức tiền thưởng đối với tập thể

Căn cứ tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP, tập thể được tặng Bằng khen, Giấy khen được thưởng như sau:

Bằng khen, Giấy khen

Mức thưởng

Tiền thưởng

“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

Được tặng Bằng, khung và được thưởng 7 lần mức lương cơ sở

16.380.000 đồng

Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh

Được tặng Bằng, khung và được thưởng 3 lần mức lương cơ sở

7.020.000 đồng

Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;

Được tặng Bằng, khung và được thưởng 2 lần mức lương cơ sở

 

4.680.000 đồng

Bằng khen của Đại học Quốc gia

Được tặng Bằng, khung và được thưởng 2 lần mức lương cơ sở

4.680.000 đồng

Giấy khen các cấp

Được tặng Bằng, khung và được thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở

1.404.000 đồng

 

2.3. Mức tiền thưởng đối với hộ gia đình

Căn cứ khoản 3 Điều 54 Nghị định 152/2025/NĐ-CP, hộ gia đình được tặng các hình thức khen thưởng được nhận Bằng, khung và mức tiền thưởng bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân.

Theo đó, tiền thưởng của hộ gia đình được tặng là: 1,5 x 2.340.0000 đồng = 3.510.000 đồng.

Trên đây là Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương từ ngày 01/7/2025. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trả thu nhập từ 5 triệu đồng/lần cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng phải khấu trừ 10% thuế TNCN

Trả thu nhập từ 5 triệu đồng/lần cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng phải khấu trừ 10% thuế TNCN

Trả thu nhập từ 5 triệu đồng/lần cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng phải khấu trừ 10% thuế TNCN

Đây là hướng dẫn của Thuế tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn 6661/QNG-QLDN1 ngày 06/8/2026 hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thu nhập chi trả sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Trường nội trú, bán trú từ 40 lớp được bố trí tối đa 2 kế toán sau sắp xếp

Trường nội trú, bán trú từ 40 lớp được bố trí tối đa 2 kế toán sau sắp xếp

Trường nội trú, bán trú từ 40 lớp được bố trí tối đa 2 kế toán sau sắp xếp

Theo Nghị quyết 37/2026/NQ-CP, vị trí kế toán được bố trí dùng chung cho cơ sở giáo dục sau sắp xếp. Riêng trường thuộc loại hình có học sinh nội trú, bán trú có quy mô từ 40 lớp trở lên được bố trí tối đa 02 người làm kế toán.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục.