Mức tiền thưởng kèm theo Giấy khen, Bằng khen, danh hiệu thi đua

Được tặng Bằng khen, Giấy khen, danh hiệu thi đua là vinh dự to lớn, một phần thưởng đáng tự hào đối với mỗi cá nhân. Đi kèm với đó, cá nhân được tặng một khoản tiền nhất định.

Theo quy định tại Nghị định 91/2017/NĐ-CP, mức tiền thưởng với người được tặng Bằng khen, Giấy khen cũng như danh hiệu thi đua được tính theo mức lương cơ sở.

- Từ nay đến 30/6/2019: Mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng

- Từ ngày 01/07/2019: Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Mức thưởng cho người được tặng Giấy khen, Bằng khen 

STT

Hệ số khen thưởng

Mức thưởng đến 30/6/2019

Mức thưởng từ 1/7/2019
 

Bằng khen của Thủ tướng

3,5 lần lương cơ sở

4.865.000 đồng

5.215.000 đồng

Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương

1,0 lần lương cơ sở

1.390.000 đồng

1.490.000 đồng

Giấy khen của Thủ tưởng cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

 

0,3 lần lương cơ sở

 

 

 

417.000 đồng

 

447.000 đồng

Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước

 

0,3 lần lương cơ sở

 

417.000 đồng

 

447.000 đồng

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND cấp tỉnh

 

0,3 lần lương cơ sở

 

417.000 đồng

 

447.000 đồng

Giấy khen của UBND cấp huyện

0,3 lần lương cơ sở

417.000 đồng

447.000 đồng

Giấy khen của UBND cấp xã

0,15 lần lương cơ sở

208.500 đồng

223.500 đồng

 

Mức thưởng cho người được tặng danh hiệu thi đua

STT

Hệ số khen thưởng

Mức thưởng đến 30/6/2019

Mức thưởng từ 1/7/2019
 

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

4,5 lần lương cơ sở

6.255.000 đồng

6.705.000 đồng

Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương

3  lần lương cơ sở

4.170.000 đồng

4.470.000 đồng

Chiến sĩ thi đua cơ sở

1 lần lương cơ sở

1.390.000 đồng

1.490.000 đồng

Lao động tiên tiến

0,3 lần lương cơ sở

417.000 đồng

447.000 đồng

 

Trên đây là mức tiền thưởng giấy khen, bằng khen và danh hiệu thi đua mới nhất. Để biết thêm tác động khác của việc tăng lương cơ sở, bạn đọc có thể theo dõi tại đây.

Lan Vũ

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.