Nhận Bằng khen, Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh được thưởng bao nhiêu tiền?

Theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP, Bằng khen và Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh đều gắn với mức tiền thưởng tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể được nhận mức thưởng thế nào và cách xác định tiền thưởng ra sao? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

 

1. Mức thưởng đối với Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh

Điểm b khoản 1 Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Theo đó, mức tiền thưởng đối với cá nhân được xác định theo công thức: Tiền thưởng = 1,5 × mức lương cơ sở

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. Vì vậy: 1,5 × 2.530.000 đồng = 3.795.000 đồng

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam. Như vậy, với mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh được thưởng 3.800.000 đồng.

Đối với tập thể, mức thưởng được quy định cao hơn. Cụ thể, theo điểm b khoản 2 Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tập thể được tặng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Cá nhân được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở, vì vậy hệ số thưởng đối với tập thể tương ứng là: 1,5 × 2 = 03 lần mức lương cơ sở. Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng: 3 × 2.530.000 đồng = 7.590.000 đồng

Ngoài tiền thưởng, cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen và tập thể được tặng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đều được tặng bằng và khung theo Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP. 

2. Mức thưởng đối với Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh

Đối với Kỷ niệm chương, Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định mức thưởng theo cách khác so với Bằng khen. Cụ thể, điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở. 

Theo đó: Tiền thưởng Kỷ niệm chương ≤ 0,6 × mức lương cơ sở

Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng: 0,6 × 2.530.000 đồng = 1.518.000 đồng

Theo nguyên tắc làm tròn tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, mức này sau khi làm tròn lên hàng chục nghìn đồng là: 1.520.000 đồng 

Như vậy, tính theo mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026, mức tiền thưởng tối đa đối với Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh là 1.520.000 đồng sau khi làm tròn. 

Nghị định quy định mức thưởng “không quá 0,6 lần mức lương cơ sở”. Do đó, 0,6 lần mức lương cơ sở là mức tiền thưởng tối đa, không phải mức cố định áp dụng cho mọi trường hợp được tặng Kỷ niệm chương.

Điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP cũng quy định mức thưởng này đối với cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của:

  • Bộ, ban, ngành, tỉnh;
  • Tổ chức chính trị;
  • Tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
  • Các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương. 

Các trường hợp trên đều được tặng bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở.

Riêng Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được áp dụng mức thưởng khác. Theo điểm c khoản 1 Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,8 lần mức lương cơ sở. 

Với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng: 0,8 × 2.530.000 đồng = 2.024.000 đồng

Mức tiền thưởng tối đa đối với Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là 2.030.000 đồng sau khi làm tròn 

Vì vậy, khi xác định mức thưởng cần căn cứ vào loại Kỷ niệm chương và cơ quan, tổ chức tặng để áp dụng đúng mức quy định tại Điều 57 Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

3. Mức lương cơ sở dùng để tính tiền thưởng được xác định thế nào?

Mức 1,5 lần, 03 lần hay không quá 0,6 lần nêu trên là hệ số tính tiền thưởng. Để xác định tiền thưởng thực tế, cần kết hợp quy định về mức thưởng tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP với mức lương cơ sở được Chính phủ quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

3.1. Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026

Nhận Bằng khen, Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh được thưởng bao nhiêu tiền?
(Ảnh minh họa)

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng. 

Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định. 

Đồng thời, khoản 1 Điều 6 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 161/2026/NĐ-CP có hiệu lực. 

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2,53 triệu đồng/tháng.

3.2. Dùng mức lương cơ sở tại thời điểm nào để tính thưởng?

Khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng. 

Như vậy, khi tính tiền thưởng Bằng khen hoặc Kỷ niệm chương, cần xác định mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng.

Theo đó, đối với quyết định khen thưởng được ban hành từ ngày 01/7/2026 trong thời gian mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP còn hiệu lực:

  • Cá nhân nhận Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh: 1,5 lần mức lương cơ sở, tương ứng 3.795.000 đồng, sau làm tròn là 3.800.000 đồng;
  • Tập thể nhận Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh: 03 lần mức lương cơ sở, tương ứng 7.590.000 đồng;
  • Cá nhân nhận Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh: không quá 0,6 lần mức lương cơ sở, tương ứng tối đa 1.518.000 đồng, sau làm tròn là không quá 1.520.000 đồng.

Nói cách khác, Nghị định 368/2026/NĐ-CP xác định hệ số tiền thưởng, còn số tiền tương ứng phụ thuộc vào mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định khen thưởng.

3.3. Tiền thưởng được làm tròn như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam. Do đó, sau khi lấy mức lương cơ sở đang có hiệu lực nhân với hệ số tiền thưởng tương ứng của Bằng khen hoặc Kỷ niệm chương, kết quả được làm tròn theo nguyên tắc trên.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định trong cùng một hình thức khen thưởng, cùng một mức khen thưởng thì mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân. 

Trên đây là thông tin về tiền thưởng khi nhận Bằng khen, Kỷ niệm chương của Bộ, ban, ngành, tỉnh. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không?

Nghị định 271/2026/NĐ-CP quy định lộ trình miễn phí sách giáo khoa trên toàn quốc và việc triển khai sớm tại địa phương. Vậy học sinh được miễn phí sách giáo khoa từ năm học nào? Địa phương có được thực hiện sớm hơn không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Thủ tục mời quan tâm được áp dụng đối với một số dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Vậy những dự án nào phải thực hiện thủ tục mời quan tâm để lựa chọn nhà đầu tư?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?

Để được đề nghị trúng thầu, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về hồ sơ, năng lực, phương án đầu tư kinh doanh và kết quả đánh giá. Vậy nhà đầu tư cần đáp ứng những điều kiện nào để được đề nghị trúng thầu?