Phân biệt mang thai hộ hợp pháp và bất hợp pháp

Hiện nay, mang thai hộ là một cơ hội và niềm hy vọng lớn đối với các cặp vợ chồng vô sinh. Tuy nhiên, thực tế còn rất nhiều biến tướng. Vậy phân biệt thế nào là mang thai hộ hợp pháp và mang thai hộ bất hợp pháp?

Giống nhau:

Mang thai hộ hợp pháp và mang thai hộ bất hợp pháp đều là việc một phụ nữ không phải người vợ trong quan hệ hôn nhân mang thai con cho cặp vợ chồng không sinh được con.

phân biệt mang thai hộ hợp pháp và bất hợp pháp

Phân biệt mang thai hộ hợp pháp và bất hợp pháp (Ảnh minh họa)


Khác nhau:

STT

Tiêu chí

Mang thai hộ hợp pháp

Mang thai hộ bất hợp pháp

1

Căn cứ pháp lý

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Bộ luật Hình sự 2015; Luật Hôn nhân và gia đình 2014

2

Mục đích

Dựa trên cơ sở tự nguyện của các bên, không vì mục đích thương mại và được lập thành văn bản

Để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác

3

Điều kiện của người mang thai hộ

- Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng;

- Đã từng sinh con

- Chỉ được mang thai hộ một lần

- Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ

- Nếu người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng

- Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý

Do hai bên thỏa thuận, không bao gồm điều kiện nào

4

Cách thức

Lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con

Bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

5

Trách nhiệm

- Do hai bên thỏa thuận, phải được lập thành văn bản có công chứng.

- Nếu vi phạm thì Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp

- Tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

- Bị phạt tù cao nhất là 05 năm tù

- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Xem thêm:

Vợ vô sinh, chồng nhờ người yêu cũ mang thai hộ được không?

Khi nào được nhờ người mang thai hộ?

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Thông tin sai sự thật trên mạng xã hội: Có đúng tăng mức phạt từ 7,5 triệu lên 50 triệu đồng?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 174/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Cùng với đó, thông tin "đăng tải thông tin sai sự thật trên mạng xã hội bị phạt tới 50 triệu đồng, thay vì 7,5 triệu đồng như trước" được lan truyền rộng rãi. Vậy quy định này có chính xác không?

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.