Hồ sơ, thủ tục công nhận doanh nghiệp công nghệ cao từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp đề nghị công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao phải chuẩn bị hồ sơ chứng minh đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Bài viết hướng dẫn thành phần hồ sơ, cách thức nộp, thẩm quyền và thời hạn giải quyết.

1. Tiêu chí chung đối với doanh nghiệp công nghệ cao

Theo khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao 2025, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, đồng thời có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ cao.

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025, trước hết, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, gồm:

  • Sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
  • Áp dụng biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Trường hợp Việt Nam chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì áp dụng tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài.

Ngoài các tiêu chí trên, doanh nghiệp công nghệ cao còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Sở hữu, đồng sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp công nghệ; hoặc có hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định để phát triển, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao;
  • Đáp ứng các tiêu chí về doanh thu, chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam, lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển.

Theo Nghị định 260/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp công nghệ cao được phân thành nhóm 1 và nhóm 2 với các tiêu chí cụ thể khác nhau.

ho-so-thu-tuc-cong-nhan-doanh-nghiep-cong-nghe-cao-tu-01-7-2026
Hồ sơ, thủ tục công nhận doanh nghiệp công nghệ cao từ 01/7/2026 (Ảnh minh họa)

2. Tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1

Theo Điều 15 Nghị định 260 2026 của Chính phủ, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 phải thuộc một trong 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao

Doanh nghiệp phải đồng thời đáp ứng các tiêu chí:

  • Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 40% tổng doanh thu thuần hằng năm;
  • Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 5% tổng doanh thu thuần hằng năm;
  • Có hoạt động hợp tác nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ với doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc cơ sở giáo dục đại học nước ngoài có năng lực trong lĩnh vực tương ứng;
  • Lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên chiếm tối thiểu 50% tổng số lao động của doanh nghiệp.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao có tỷ lệ nội địa hóa cao. Doanh nghiệp phải đồng thời đáp ứng các tiêu chí:

  • Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao đạt tối thiểu 80% tổng doanh thu thuần hằng năm;
  • Chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam đạt tối thiểu 1% doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào;
  • Lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên chiếm tối thiểu 10% tổng số lao động;
  • Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm công nghệ cao đạt ít nhất 40%, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu tỷ lệ cao hơn.

3. Tiêu chí đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2

Theo Điều 14 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 phải đáp ứng các tiêu chí về doanh thu, chi nghiên cứu và phát triển và nhân lực nghiên cứu, cụ thể như sau:

Về doanh thu

Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

Về chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển

Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển trên tổng doanh thu thuần sau khi trừ giá trị đầu vào hằng năm phải đạt mức tối thiểu:

  • 0,5% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
  • 1% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng;
  • 2% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng.

Giá trị đầu vào được trừ bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất được nhập khẩu hoặc mua trong nước.

Về nhân lực nghiên cứu và phát triển

Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên trên tổng số lao động của doanh nghiệp phải đạt:

  • Tối thiểu 1% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
  • Tối thiểu 2,5% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng đến dưới 6.000 tỷ đồng;
  • Tối thiểu 5% đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng.

Những lao động này phải ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trong tổng số lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, số lao động có trình độ cao đẳng không được vượt quá 30%.

Có thể thấy, tiêu chí về chi nghiên cứu và phát triển và nhân lực nghiên cứu đối với doanh nghiệp nhóm 2 được xác định theo quy mô nguồn vốn. Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn càng nhỏ thì tỷ lệ chi nghiên cứu và phát triển và tỷ lệ nhân lực nghiên cứu phải đáp ứng càng cao.

4. Hồ sơ, thủ tục xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao

Theo Điều 17 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo một trong các phương thức sau:

  • Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia;
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

  • Văn bản đăng ký xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
  • Bản thuyết minh việc đáp ứng các tiêu chí;
  • Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định.

Thẩm quyền xác nhận được phân định như sau:

  • Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên;
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn dưới 6.000 tỷ đồng.

Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao.

Văn bản xác nhận được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 5 năm và là căn cứ để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định.

5. Hết thời hạn 5 năm, doanh nghiệp công nghệ cao có phải xin xác nhận lại?

Theo điểm b khoản 3 Điều 17 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao có thời hạn 5 năm và là căn cứ để doanh nghiệp hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ.

Khi hết thời hạn này, nếu muốn tiếp tục được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp phải thực hiện lại thủ tục xác nhận. Nghị định không quy định thủ tục gia hạn riêng.

Thời hạn giải quyết là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Vì vậy, doanh nghiệp nên chủ động nộp hồ sơ trước khi văn bản xác nhận hết hạn để tránh gián đoạn việc hưởng ưu đãi, hỗ trợ.

Luật Công nghệ cao 2025 và Nghị định 260/2026/NĐ-CP cùng có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Trên đây là thông tin về Hồ sơ, thủ tục công nhận doanh nghiệp công nghệ cao từ 01/7/2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp danh sách văn bản về đăng ký kinh doanh [mới nhất]

Tổng hợp danh sách văn bản về đăng ký kinh doanh [mới nhất]

Tổng hợp danh sách văn bản về đăng ký kinh doanh [mới nhất]

Hệ thống quy định về đăng ký kinh doanh thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản quan trọng mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh.