Hóa đơn có được viết tiếng Việt không dấu?

Thực tế, việc sử dụng tiếng Việt không dấu có thể gây ra một số tranh cãi và hiều lầm. Theo quy định, hóa đơn có được viết tiếng Việt không dấu không?

1. Hóa đơn có được viết tiếng Việt không dấu?

Hóa đơn có thể viết tiếng Việt không dấu nhưng những chữ viết không dấu này phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

Cụ thể, theo điểm a khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định:

[...]

13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn

a) Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

[…]

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên thì có thể viết tiếng Việt không dấu trên hóa đơn nhưng việc sử dụng chữ viết không dấu đó phải đảm bảo không dẫn đến tình trạng hiểu sai lệch về nội dung của hóa đơn điện tử.

Bên cạnh đó, trường hợp người mua là doanh nghiệp nước ngoài không có tên và địa chỉ theo tiếng Việt thì doanh nghiệp được ghi tên và địa chỉ người mua theo tiếng Anh.

Hóa đơn có được viết tiếng Việt không dấu?
Hóa đơn có được viết tiếng Việt không dấu? (Ảnh minh họa)

2. Quy định dấu chấm, phẩy trên hóa đơn điện tử

Theo điểm b khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định việc viết dấu chấm, phẩy trên hóa đơn điện tử như sau:

- Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

- Người bán được lựa chọn:

  • Sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị; hoặc

  • Sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.

Như vậy, doanh nghiệp được lựa chọn trong việc sử dụng dấu chấm, phẩy trên hóa đơn điện tử.

Theo đó, trường hợp sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị. Còn khi sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ thì phải đặt dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị.

3. Cách viết đơn vị tiền tệ trên hóa đơn điện tử

Theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR - Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).

- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

Trên đây là giải đáp về vấn đề hóa đơn có được viết tiếng Việt không dấu, nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan, độc giả vui lòng liên hệ ngay đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất. 

Tham gia group Zalo của LuatVietnam để cập nhật nhanh nhất các văn bản mới nhất về Thuế: https://zalo.me/g/arporg098
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn, chứng từ.

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Từ ngày 01/7/2026, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được đánh giá theo 28 tiêu chí, bao quát từ tình trạng hoạt động, việc kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn đến tình hình nợ thuế và vi phạm hành chính về thuế.

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.