Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử từ 01/7/2026

Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những loại nào, được xác nhận và lưu trữ ra sao? Nội dung bài viết dưới đây sẽ giúp người nộp thuế nắm rõ các quy định liên quan.

1. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm:

1.1. Hồ sơ thuế điện tử

Hồ sơ thuế điện tử là các loại hồ sơ thuế được:

  • Tạo lập bằng phương thức điện tử;
  • Gửi bằng phương thức điện tử;
  • Tiếp nhận bằng phương thức điện tử;
  • Lưu trữ bằng phương thức điện tử.

Bao gồm các loại hồ sơ sau:

  • Hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác;
  • Hồ sơ nộp thuế, hồ sơ nộp khoản thu khác;
  • Hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai khoản thu khác;
  • Hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ hoàn khoản thu khác;
  • Hồ sơ miễn thuế, hồ sơ miễn khoản thu khác, hồ sơ giảm thuế, hồ sơ giảm khoản thu khác;
  • Hồ sơ không chịu thuế, hồ sơ không thu thuế; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ xóa tiền thuế nợ;hồ sơ miễn tiền chậm nộp, hồ sơ miễn tiền phạt;
  • Hồ sơ không tính tiền chậm nộp, hồ sơ gia hạn nộp thuế, hồ sơ gia hạn nộp khoản thu khác, hồ sơ gia hạn nộp tiền thuế nợ, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ hải quan.

Như vậy, hồ sơ thuế điện tử không phải là một loại hồ sơ thuế riêng biệt mà là các hồ sơ thuế theo quy định được tạo lập và xử lý hoàn toàn trên môi trường điện tử.

1.2. Chứng từ điện tử

Theo điểm b khoản 1 Điều 9, quy định chứng từ nộp ngân sách nhà nước điện tử là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, được tạo lập, gửi, nhận và lưu trữ bằng phương thức điện tử.

Ngoài ra, các hồ sơ, chứng từ điện tử nêu trên phải được xác nhận điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo đó, việc xác nhận người ký trên hồ sơ, chứng từ điện tử có thể được thực hiện bằng chữ ký điện tử, mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận sinh trắc học hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định.

Trường hợp hồ sơ thuế hoặc chứng từ nộp ngân sách nhà nước có tài liệu kèm theo là văn bản giấy, tài liệu này phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Ngoài ra, các loại tài liệu không áp dụng chuyển đổi đối với:

  • Tài liệu, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước;
  • Trường hợp pháp luật quy định không được thực hiện bằng phương tiện điện tử.

Việc nộp, gửi và tiếp nhận các tài liệu thuộc những trường hợp trên được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

ho-so-chung-tu-dien-tu-trong-giao-dich-thue-dien-tu-tu-01-7-2026
Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử từ 01/7/2026 (Ảnh minh họa)

2. Hồ sơ, chứng từ điện tử phải được lưu trữ trong bao lâu?

Khoản 2 Điều 9 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo pháp luật về lưu trữ và các quy định pháp luật có liên quan.

Đáng chú ý, hồ sơ, chứng từ điện tử dù đã hết thời hạn lưu trữ vẫn phải tiếp tục được lưu trữ nếu có liên quan đến:

  • Tính toàn vẹn thông tin của hệ thống;
  • Hồ sơ, chứng từ điện tử đang được lưu hành.

Trong trường hợp này, hồ sơ, chứng từ chỉ được hủy khi việc hủy hoàn toàn không ảnh hưởng đến các giao dịch điện tử khác.

Bên cạnh đó, hình thức lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Đồng thời, việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ điện tử có giá trị như việc lưu trữ văn bản giấy.

3. Giao dịch điện tử trong quản lý thuế gồm những nội dung nào?

Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế bao gồm các nội dung được quy định tại Điều 7 Thông tư 89 2026 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

(1) Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:

  • Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế;
  • Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế;
  • Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.

(2) Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

(3) Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.

(4) Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

(5) Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Trên đây là Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử từ ngày 01/7/2026…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.