Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể tiêu chuẩn đối với người muốn tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy ai được tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?
- 1. Ai được tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?
- 2. Tốt nghiệp ngành nào được đăng ký đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?
- 2.1. Tốt nghiệp ngành khác có được tham gia không?
- 2.2. Người nước ngoài có được tham gia đánh giá năng lực không?
- 3. Hồ sơ tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?
- 4. Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?
- 4.1. Môn pháp luật về thuế
- 4.2. Môn kế toán
- 5. Bao nhiêu điểm thì đạt đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?
- 6. Có trường hợp nào được miễn môn đánh giá năng lực không?
1. Ai được tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người được tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế bao gồm 02 đối tượng:
- Người Việt Nam;
- Người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên.
Tuy nhiên, để được tham gia đánh giá, người đăng ký phải đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực hành vi dân sự và trình độ chuyên môn theo quy định. Cụ thể, người tham gia phải đáp ứng 02 nhóm điều kiện sau:
Thứ nhất, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Thứ hai, đáp ứng yêu cầu về trình độ đại học.
Theo điểm b khoản 1 Điều 4, người đăng ký phải thuộc một trong hai trường hợp:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc luật; hoặc
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành khác nhưng tổng số đơn vị học trình, tín chỉ hoặc tiết học của các môn kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính chiếm từ 7% trở lên trên tổng số học trình, tín chỉ hoặc tiết học của cả khóa học.
Như vậy, quy định không giới hạn người tham gia chỉ ở những người tốt nghiệp chuyên ngành thuế hoặc kế toán. Người tốt nghiệp các ngành kinh tế, tài chính, kiểm toán, luật cũng đáp ứng yêu cầu về chuyên ngành.
Với người tốt nghiệp một ngành khác, vẫn có thể tham gia nếu chương trình đào tạo đáp ứng tỷ lệ môn học chuyên môn từ 7% trở lên theo quy định.
Ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn trên, khoản 2 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC yêu cầu người có nhu cầu tham gia phải nộp đầy đủ hồ sơ cho Hội đồng đánh giá năng lực.
2. Tốt nghiệp ngành nào được đăng ký đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?
Theo điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, nhóm bằng cấp được quy định trực tiếp gồm bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các ngành, chuyên ngành:
- Kinh tế;
- Thuế;
- Tài chính;
- Kế toán;
- Kiểm toán;
- Luật.
Người tốt nghiệp một trong các ngành, chuyên ngành trên không phải áp dụng điều kiện về tỷ lệ 7% số tín chỉ, học trình hoặc tiết học.
2.1. Tốt nghiệp ngành khác có được tham gia không?
Thông tư 109/2026/TT-BTC không giới hạn tuyệt đối người tham gia ở 06 nhóm ngành nêu trên.
Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành khác, người đăng ký vẫn đáp ứng yêu cầu về trình độ nếu tổng số đơn vị học trình, tín chỉ hoặc tiết học của các môn: Kinh tế; Tài chính; Kế toán; Kiểm toán; Thuế; Phân tích hoạt động tài chính. Đồng thời cần đạt từ 7% trở lên trên tổng số học trình, tín chỉ hoặc tiết học của cả khóa học.
Do đó, với người tốt nghiệp chuyên ngành khác, việc xác định đủ điều kiện không chỉ căn cứ vào chuyên ngành học mà còn phải xem xét nội dung chương trình đào tạo thể hiện trên bảng điểm.
2.2. Người nước ngoài có được tham gia đánh giá năng lực không?
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người nước ngoài cũng thuộc đối tượng có thể tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế nếu được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về năng lực hành vi dân sự, trình độ chuyên môn như đối với người Việt Nam.
Khi đăng ký, người nước ngoài còn phải chuẩn bị hộ chiếu theo yêu cầu về hồ sơ tại Điều 5 Thông tư này.
3. Hồ sơ tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?
Theo Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gửi hồ sơ đến Hội đồng đánh giá năng lực.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC;
- Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo yêu cầu tại điểm b khoản 1 Điều 4;
- Trường hợp bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật thì phải nộp thêm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình, tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học;
- Hộ chiếu đối với người nước ngoài, còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký tham gia đánh giá năng lực, kèm bản sao có dịch thuật công chứng.
Đối với bằng tốt nghiệp và bảng điểm thuộc trường hợp phải nộp, Thông tư quy định sử dụng một trong những loại giấy tờ sau:
- Bản sao có chứng thực;
- Bản sao điện tử từ sổ gốc;
- Bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực.
Hồ sơ có thể được nộp theo phương thức điện tử hoặc bằng bản giấy theo hướng dẫn của Hội đồng đánh giá năng lực.
4. Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC, nội dung đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm 02 môn: pháp luật về thuế và kế toán.
4.1. Môn pháp luật về thuế
Môn pháp luật về thuế gồm Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về:
- Quản lý thuế;
- Thuế giá trị gia tăng;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế thu nhập cá nhân;
- Thuế tài nguyên;
- Các loại thuế khác;
- Phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
4.2. Môn kế toán
Môn kế toán gồm:
- Luật Kế toán;
- Chuẩn mực kế toán;
- Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp;
- Chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Các văn bản pháp luật khác về kế toán.
Theo khoản 2 Điều 7, bài đánh giá có thể được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính, theo hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm bằng tiếng Việt. Thời gian làm bài của mỗi môn tùy hình thức đánh giá, từ 60 phút đến 180 phút.
5. Bao nhiêu điểm thì đạt đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?
Theo điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC, một môn đánh giá năng lực được công nhận đạt yêu cầu khi:
- Đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100; hoặc
- Đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Đối với môn đã đạt yêu cầu, kết quả được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá năng lực hoặc kết quả phúc khảo.
Người tham gia cũng có quyền yêu cầu phúc khảo. Theo điểm c khoản 2 Điều 8, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả, người tham gia có thể gửi đơn đề nghị phúc khảo bài đánh giá năng lực đến Hội đồng đánh giá năng lực.
Đồng thời, Hội đồng đánh giá năng lực phải công bố kết quả đánh giá và kết quả phúc khảo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đánh giá hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo.
6. Có trường hợp nào được miễn môn đánh giá năng lực không?
Có. Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định các trường hợp được miễn môn pháp luật về thuế, miễn môn kế toán hoặc miễn cả hai môn nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.
Ví dụ, đối với môn pháp luật về thuế, người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế có thể được miễn nếu đáp ứng các yêu cầu về thời gian giữ ngạch, thời gian làm công tác quản lý thuế, điều kiện về kỷ luật và thời hạn đăng ký xét miễn.
Đối với môn kế toán, một trong những trường hợp được miễn là người đã tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn.
Ngoài ra, người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thuộc một trong các trường hợp được miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán theo khoản 3 Điều 9.
Thông tư 109/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 24/7/2026.
Trên đây là thông tin về “Ai được tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 109/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS