Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, cập nhật kiến thức và kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

1. Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?

Theo Điều 1 Thông tư 109/2026/TT-BTC, Thông tư quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Luật Quản lý thuế 2025, 108/2025/QH15, gồm 03 nhóm nội dung chính:

  • Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế;
  • Cập nhật kiến thức của người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
  • Kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. 

Theo Điều 2 Thông tư 109/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng không chỉ gồm đại lý thuế mà còn bao gồm:

  • Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
  • Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế;
  • Người nộp thuế sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế;
  • Người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
  • Công chức thuế, cơ quan thuế các cấp;
  • Tổ chức xã hội nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ làm thủ tục về thuế, dịch vụ tư vấn thuế;
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 

Điều 3 Thông tư này cũng xác định dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện các dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025..

Đồng thời, “người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế” gồm nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đủ tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. 

2. Người kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế phải đánh giá năng lực chuyên môn thế nào?

Một nội dung quan trọng của Thông tư 109/2026/TT-BTC là quy định về đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.

2.1. Ai được tham gia đánh giá năng lực?

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC, người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên.

Người tham gia phải đáp ứng các tiêu chuẩn:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật;
  • Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành khác nhưng tổng số đơn vị học trình, tín chỉ hoặc tiết học của các môn kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính đạt từ 7% trở lên trên tổng số học trình, tín chỉ hoặc tiết học của cả khóa học. 

2.2. Đánh giá những nội dung gì?

Theo Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC, việc đánh giá năng lực gồm 02 môn:

 PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

KẾ TOÁN

- Quản lý thuế 

- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt 

- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 

- Thuế tài nguyên 

- Các loại thuế khác Phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước

- Luật Kế toán 

- Chuẩn mực kế toán 

- Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp 

- Chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 

- Các văn bản pháp luật khác về kế toán

Bài đánh giá có thể được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính, theo hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm bằng tiếng Việt. Thời gian làm bài cho mỗi môn từ 60 phút đến 180 phút, tùy theo hình thức đánh giá.

2.3. Môn đánh giá năng lực bao nhiêu điểm thì đạt?

Theo điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC, môn đánh giá năng lực được xác định đạt yêu cầu nếu:

  • Đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100; hoặc
  • Đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. 

Kết quả môn đã đạt được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá hoặc kết quả phúc khảo. 

Người đạt kết quả theo quy định tại Điều 8 và thực hiện cập nhật kiến thức theo Chương III Thông tư này được xác định đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

3. Trường hợp nào được miễn môn đánh giá năng lực kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế ?

Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định một số trường hợp được miễn môn pháp luật về thuế, miễn môn kế toán hoặc miễn cả hai môn.

Đối với môn pháp luật về thuế, người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế có thể được miễn nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện về thời gian giữ ngạch, thời gian làm công tác quản lý thuế, không bị kỷ luật hành chính từ hình thức khiển trách trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ hưu, thôi việc và đăng ký xét miễn trong thời hạn 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

Đối với môn kế toán, khoản 2 Điều 9 quy định miễn đối với một trong các trường hợp, trong đó có người tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn.

Người đã đạt yêu cầu các môn kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức cũng thuộc trường hợp được xem xét miễn môn kế toán theo quy định.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 9 quy định miễn cả môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người:

  • Có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Hoặc có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục và đáp ứng các điều kiện cụ thể về ngạch, thời gian công tác quản lý thuế, kỷ luật và thời hạn đăng ký xét miễn.

4. Thông tư 109/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 16 Thông tư 109/2026/TT-BTC, Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 24/7/2026 và thay thế Thông tư 10/2021/TT-BTC về hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Đối với nhân viên đại lý thuế đang hoạt động trước thời điểm Thông tư 109/2026/TT-BTC có hiệu lực (trước 24/7/2026), được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31/12/2026 mà không phải chứng minh số giờ cập nhật kiến thức.

Nếu tiếp tục hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ năm 2027 trở đi, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức.

Ngoài ra, giấy chứng nhận điểm thi, giấy chứng nhận điểm phúc khảo được cấp theo Thông tư 10/2021/TT-BTC tiếp tục được bảo lưu trong thời hạn 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả thi hoặc kết quả phúc khảo.

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được cấp theo quy định trước đây cũng được xác định có giá trị như đủ năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Trên đây là thông tin về “Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 109/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chính sách mới về phí - lệ phí có hiệu lực tháng 11/2026

Chính sách mới về phí - lệ phí có hiệu lực tháng 11/2026

Chính sách mới về phí - lệ phí có hiệu lực tháng 11/2026

Từ tháng 11/2026, một số quy định mới về phí, lệ phí chính thức có hiệu lực, trong đó có các nội dung liên quan đến phí thẩm định trong lĩnh vực khoáng sản, tài nguyên nước và chính sách miễn phí đăng ký, duy trì tên miền quốc gia “.vn” cho một số đối tượng.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế đối với chia, tách, sáp nhập tổ chức 2026

Khi thực hiện chia, tách hoặc sáp nhập, tổ chức phải đồng thời xử lý mã số thuế của tổ chức cũ, đăng ký thuế cho tổ chức mới hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký thuế của tổ chức tiếp tục hoạt động. Tùy từng hình thức tổ chức lại, mã số thuế có thể bị chấm dứt hiệu lực, được giữ nguyên hoặc được cấp mới.

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?

Để phục vụ việc sắp xếp, tổ chức lại, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chỉ được xác định thuộc lĩnh vực đặc thù khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định. Vậy Nghị quyết 42/2026/NQ-CP quy định tiêu chí xác định cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đặc thù thế nào?
 

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?

Việc xác định lĩnh vực đặc thù là một trong những căn cứ phục vụ xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập. Vậy những lĩnh vực, ngành, nghề nào được xác định là đặc thù khi sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập?
 

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Công tác phí, tiền điện thoại và tiền văn phòng phẩm là những khoản chi thường phát sinh để phục vụ công việc của người lao động. Vậy tiền công tác phí, điện thoại, văn phòng phẩm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
 

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa là khoản hỗ trợ khá phổ biến mà doanh nghiệp dành cho người lao động và khoản tiền này có thể được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Vậy tiền ăn giữa ca, ăn trưa bao nhiêu thì phải tính thuế thu nhập cá nhân?
 

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân có thể phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau như sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, một số khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp có thể được miễn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy các khoản thu nhập nào từ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Không phải mọi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công đều phải tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hằng năm. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp được miễn trách nhiệm quyết toán hoặc không phải quyết toán đối với một phần thu nhập. Vậy những trường hợp nào cá nhân không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Khi một nhà, đất thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của nhiều người được chuyển nhượng, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân không mặc nhiên tính chung cho một người. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cách xác định thuế cho từng chủ sở hữu. Vậy nhà đất đồng sở hữu khi bán thì thuế thu nhập cá nhân được chia thế nào?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về giảm trừ đối với một số khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Vậy học phí, chi phí giáo dục - đào tạo được giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân tối đa bao nhiêu?