Hành vi lừa dối khách hàng bằng nhiều thủ đoạn khác nhau trong quá trình mua bán hàng hóa không phải là hiếm gặp. Đây là hành vi pháp luật nghiêm cấm thực hiện, do đó trường hợp người bán lừa dối khách hàng có thể bị xử lý về Tội lừa dối khách hàng.
1. Dấu hiệu của Tội lừa dối khách hàng thế nào?
Tội lừa dối khách hàng hiện nay được quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự, theo đó lừa dối khách hàng được hiểu là thực hiện hành vi cân, đo, đong đếm, tính gian, đánh tráo hàng hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán. Trong đó:
- Cân, đong, đo, đếm, tính gian được hiểu là hành vi cân, đong, đo đếm, tính toán không chính xác, không đúng vối số lượng, khối lượng, trọng lượng và kích thước thực tế của từng loại hàng hóa khi mua bán, giao dịch hàng hóa làm thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng.
- Đánh tráo hàng được hiểu là khi giao hàng, người bán đã thực hiện không đúng về chất lượng, chủng loại theo thỏa hoặc theo hàng hóa đã đặt trước đó và gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng.
- Thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán gồm những thủ đoạn làm cho khách hàng bị nhầm lẫn tưởng là mình đã nhận đúng, mua đúng loại hàng với chất lượng như thỏa thuận ban đầu.
Tội lừa dối khách hàng xâm phạm đến các quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, đồng thời xâm phạm đến uy tín của các doanh nghiệp kinh doanh do đó sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định.

2. Trường hợp nào lừa dối khách hàng bị xử lý hình sự?
Căn cứ khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015, người thực hiện hành vi cân, đong, đo, đếm, tính gian hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong việc mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
• Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lừa dối khách hàng mà còn vi phạm;
• Đã bị kết án về Tội lừa dối khách hàng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
• Thu lợi bất chính từ 05 triệu đồng trở lên.
“Thu lợi bất chính” được hiểu là khoản lợi ích mà người phạm tội có được từ hành vi gian dối. Khoản tiền này không đồng nhất với tổng doanh thu hoặc tổng giá trị hàng hóa đã bán. Cơ quan tiến hành tố tụng phải căn cứ hồ sơ, chứng từ, chi phí và khoản lợi thực tế có được từ hành vi vi phạm để xác định.
Nếu hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm vẫn có thể bị xử phạt hành chính, buộc thu hồi hàng hóa, loại bỏ yếu tố vi phạm, nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả khác theo quy định.
3. Mức phạt Tội lừa dối khách hàng thế nào?
Căn cứ Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015, mức phạt đối với Tội lừa dối khách hàng được quy định như sau:
| Khung hình phạt | Trường hợp áp dụng | Mức phạt |
|---|---|---|
| Khung 01 | - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lừa dối khách hàng mà còn vi phạm; | - Phạt cảnh cáo; |
| Khung 02 | - Có tổ chức; | - Phạt tiền từ 100-500 triệu đồng; hoặc |
| Hình phạt bổ sung | Áp dụng tùy thuộc tính chất, mức độ của hành vi phạm tội. | - Phạt tiền từ 20-100 triệu đồng; |
4. Lừa dối khách hàng có thể bị xử lý thêm về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả?
Không phải mọi trường hợp cung cấp thông tin sai sự thật cho khách hàng đều đương nhiên bị xử lý về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả. Việc xác định tội danh phụ thuộc vào bản chất hàng hóa và kết quả điều tra, giám định.
Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, hàng hóa có thể bị xác định là hàng giả trong một số trường hợp sau:
| Trường hợp | Dấu hiệu xác định hàng giả |
|---|---|
| Giả về giá trị sử dụng, công dụng | Không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa. |
| Giả về chất lượng | Có ít nhất một chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố. |
| Giả mạo thông tin trên nhãn, bao bì | Nhãn hoặc bao bì ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc phân phối. |
| Giả mạo mã số, bao bì | Giả mạo mã số đăng ký, mã số lưu hành, mã số công bố hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác. |
| Giả mạo nguồn gốc, xuất xứ | Giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa. |
Đối với hàng giả là lương thực, thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm, người sản xuất, buôn bán có thể bị truy cứu về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự.
Mức hình phạt đối với cá nhân được quy định như sau:
| Khung hình phạt | Mức phạt |
|---|---|
| Khung cơ bản | Phạt tù từ 02-05 năm |
| Khung tăng nặng thứ nhất | Phạt tù từ 05-10 năm |
| Khung tăng nặng thứ hai | Phạt tù từ 10-15 năm |
| Khung đặc biệt nghiêm trọng | Phạt tù từ 15-20 năm hoặc tù chung thân |
| Hình phạt bổ sung | Phạt tiền từ 20-100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01-05 năm; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. |
Việc áp dụng từng khung hình phạt phụ thuộc vào các tình tiết như phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, giá trị hàng giả, số tiền thu lợi bất chính, mức thiệt hại về tài sản, sức khỏe hoặc tính mạng của người tiêu dùng.
Pháp nhân thương mại đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự về tội này cũng có thể bị phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Cần lưu ý, để xử lý theo Điều 193 Bộ luật Hình sự, cơ quan có thẩm quyền phải chứng minh hàng hóa thuộc trường hợp hàng giả. Việc quảng cáo sai, giới thiệu sai hoặc làm khách hàng hiểu nhầm nhưng hàng hóa chưa đủ căn cứ xác định là hàng giả có thể được xem xét theo Điều 198 về Tội lừa dối khách hàng hoặc bị xử phạt hành chính tương ứng.
Trường hợp hành vi đồng thời có dấu hiệu của nhiều tội phạm, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ căn cứ mục đích, phương thức thực hiện, bản chất hàng hóa, hậu quả và mối quan hệ giữa các hành vi để xác định tội danh. Không mặc nhiên áp dụng đồng thời Tội lừa dối khách hàng và Tội sản xuất, buôn bán hàng giả cho cùng một hành vi nếu không đủ yếu tố cấu thành từng tội.
Trên đây là thông tin về mức phạt Tội lừa dối khách hàng.
RSS