Không đổi tên doanh nghiệp khi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể phải thay đổi theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh. Vậy doanh nghiệp không thực hiện yêu cầu này sẽ bị phạtnhư thế nào?

1. Không đổi tên doanh nghiệp khi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 48. Vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

...

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu;

b) Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp không thực hiện việc thay đổi tên theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 40 - 50 triệu đồng.

Ngoài mức phạt tiền nêu trên, doanh nghiệp còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo điểm b khoản 4 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP), gồm buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp.

Mức phạt từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng nêu trên áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Không đổi tên doanh nghiệp khi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt bao nhiêu?

2. Tên doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu cầu gì?

Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, số 59/2020/QH14, tên doanh nghiệp phải được đặt theo quy định pháp luật, trong đó tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm 2 thành tố theo thứ tự: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Cụ thể:

- Loại hình doanh nghiệp được viết là:

  • “Công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

  • “Công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần;

  • “Công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh;

  • “Doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

- Tên riêng của doanh nghiệp được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Bên cạnh đó, tên doanh nghiệp phải được sử dụng trong toàn bộ quá trình hoạt động, cụ thể:

  • Được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

  • Được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Căn cứ vào Điều 37, Điều 38, Điều 39 và Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp nếu tên đó không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

3. Doanh nghiệp bị cấm đặt tên trong những trường hợp nào?

Theo Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2020, số 59/2020/QH14, doanh nghiệp không được đặt tên trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.

Các trường hợp tên doanh nghiệp bị coi là trùng hoặc gây nhầm lẫn được quy định tại Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020.

Thứ hai, sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội… để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp.

Trường hợp được cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó chấp thuận thì có thể sử dụng.

Thứ ba, sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

4. Doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ gì?

Theo Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020, số 59/2020/QH14 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, số 76/2025/QH15, nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định như sau:

  • Đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và phải duy trì các điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động.

  • Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện chế độ báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

  • Bảo đảm tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo. Trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo chưa chính xác, chưa đầy đủ thì doanh nghiệp phải kịp thời sửa đổi, bổ sung.

  • Tổ chức công tác kế toán, thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, không phân biệt đối xử, không xúc phạm danh dự, nhân phẩm, không ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; đồng thời thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chế độ bảo hiểm khác cho người lao động.

  • Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi khi được yêu cầu.

  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

​Trên đây là thông tin về việc Không đổi tên doanh nghiệp khi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị phạt bao nhiêu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Hướng dẫn nhận lương hưu qua Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID từ 28/9/2026

Việc ứng dụng VNeID trong chi trả các khoản an sinh xã hội được kỳ vọng giúp người dân thuận tiện hơn trong quá trình tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí và các khoản chi trả khác. Vậy người hưởng lương hưu cần chuẩn bị những gì để sử dụng phương thức nhận tiền mới này?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ?

Trí tuệ nhân tạo (AI) ngày càng được ứng dụng rộng rãi, kéo theo yêu cầu kiểm soát rủi ro về minh bạch, an toàn và trách nhiệm. Vậy nhà phát triển, nhà cung cấp AI có phải ban hành Bộ quy tắc đạo đức AI nội bộ theo quy định mới?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN áp dụng cho những ai?

Thông tư số 05/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, quy định các nguyên tắc định hướng trong nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo. Vậy Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia áp dụng cho những ai?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?

Thông tư 05/2026/TT-BKHCN ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia, trong đó có hướng dẫn mẫu phiếu để tổ chức, cá nhân tự đánh giá mức độ tuân thủ các nguyên tắc đạo đức AI. Vậy mẫu phiếu tự đánh giá tuân thủ đạo đức AI theo Thông tư 05/2026/TT-BKHCN là mẫu nào?