Quy trình 6 bước kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp

Sau khi kết thúc thời gian bỏ phiếu, việc kiểm phiếu bầu cử được tiến hành ngay tại khu vực bỏ phiếu để xác định kết quả bầu cử. Dưới đây là các bước trong quy trình kiểm phiếu.

Theo Thông tư 21/2025/TT-BNV ngày 12/10/2025 của Bộ Nội vụ, việc kiểm phiếu bầu cử được tiến hành ngay tại phòng bỏ phiếu sau khi kết thúc bỏ phiếu, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định.

Việc kiểm phiếu phải hoàn thành trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ khi kết thúc việc bỏ phiếu tại khu vực bỏ phiếu và chỉ các thành viên Tổ bầu cử mới được trực tiếp thực hiện việc kiểm phiếu.

Quy trình các bước kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp
Quy trình các bước kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp (Ảnh minh họa)

Để bảo đảm tính công khai, minh bạch và chính xác của kết quả bầu cử, quá trình kiểm phiếu được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thống kê và niêm phong phiếu bầu chưa sử dụng

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải tiến hành kiểm tra và thống kê toàn bộ số phiếu bầu đã phát, bao gồm:

- Phiếu bầu chưa sử dụng;

- Phiếu bầu do cử tri viết hỏng (nếu có).

Sau khi thống kê, Tổ bầu cử lập biên bản thống kê việc sử dụng phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Mẫu số 32/HĐBC. Toàn bộ số phiếu chưa sử dụng và phiếu viết hỏng phải được niêm phong và gửi về UBND cấp xã quản lý theo quy định.

Bước 2: Mở hòm phiếu dưới sự chứng kiến của cử tri

Sau khi hoàn thành việc thống kê phiếu bầu, Tổ trưởng Tổ bầu cử tiến hành mở hòm phiếu chính và hòm phiếu phụ (nếu có).

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ trưởng Tổ bầu cử phải mời 02 cử tri là người biết chữ, có uy tín tại địa bàn, đồng thời không phải là người ứng cử tại khu vực bỏ phiếu, đến chứng kiến việc mở hòm phiếu.

Ngoài ra, pháp luật cũng cho phép các đối tượng sau được chứng kiến việc kiểm phiếu:

- Người ứng cử;

- Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử hoặc người được ủy nhiệm;

- Phóng viên báo chí (phải bảo đảm khoảng cách cần thiết để Tổ bầu cử thực hiện nhiệm vụ).

Bước 3: Phân công các nhóm kiểm phiếu

Sau khi mở hòm phiếu, Tổ trưởng Tổ bầu cử phân công các thành viên trong Tổ thành các nhóm kiểm phiếu để thực hiện việc kiểm phiếu đối với từng loại phiếu bầu.

Thông thường, các nhóm được phân công kiểm phiếu cho từng loại bầu cử, gồm:

- Kiểm phiếu bầu đại biểu Quốc hội;

- Kiểm phiếu bầu đại biểu HĐND cấp tỉnh;

- Kiểm phiếu bầu đại biểu HĐND cấp xã.

Để bảo đảm độ chính xác, mỗi nhóm kiểm phiếu thường bố trí 03 người, gồm:

- 01 người đọc nội dung phiếu bầu;

- 01 người ghi (tích) kết quả vào bảng kiểm phiếu;

- 01 người kiểm tra việc đọc và ghi.

Trong quá trình này, Thư ký Tổ bầu cử có trách nhiệm lập các biên bản kiểm phiếu và tổng hợp kết quả theo quy định.

Bước 4: Phân loại và kiểm kê phiếu bầu

Tổ bầu cử tiến hành phân loại phiếu bầu theo màu phiếu, tương ứng với từng loại bầu cử:

- Phiếu bầu đại biểu Quốc hội;

- Phiếu bầu đại biểu HĐND cấp tỉnh;

- Phiếu bầu đại biểu HĐND cấp xã.

Sau đó, Tổ bầu cử tiến hành kiểm kê (đếm) tổng số phiếu trong hòm phiếu để xác định tổng số phiếu thu vào, đồng thời bàn giao các loại phiếu cho từng nhóm đã được phân công để bắt đầu kiểm phiếu.

Bước 5: Đối chiếu số phiếu thu vào với số cử tri tham gia bỏ phiếu

Trước khi chính thức kiểm phiếu, Tổ bầu cử phải kiểm tra và đối chiếu:

Tổng số phiếu thu vào so với tổng số cử tri đã tham gia bỏ phiếu tại khu vực bỏ phiếu.

- Nếu tổng số phiếu bằng hoặc ít hơn số cử tri đã bỏ phiếu thì Tổ bầu cử mới được tiến hành kiểm phiếu.

- Nếu tổng số phiếu nhiều hơn số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, Tổ bầu cử phải tiến hành kiểm tra lại.

Trong trường hợp sau khi kiểm tra vẫn xác định số phiếu thu vào nhiều hơn số cử tri đã bỏ phiếu, Tổ bầu cử phải:

- Cho toàn bộ phiếu bầu vào lại hòm phiếu;

- Niêm phong hòm phiếu;

- Báo cáo ngay cho Ban bầu cử để xem xét giải quyết.

Nếu vụ việc vượt quá thẩm quyền của Ban bầu cử, Ban bầu cử phải báo cáo Ủy ban bầu cử cùng cấp để quyết định.

Bước 6: Tiến hành kiểm phiếu và lập biên bản kết quả

Sau khi hoàn thành việc đối chiếu và bảo đảm điều kiện kiểm phiếu, các nhóm kiểm phiếu bắt đầu tiến hành đọc phiếu, ghi nhận kết quả và tổng hợp số phiếu.

Kết quả kiểm phiếu được Thư ký Tổ bầu cử lập biên bản, ghi rõ:

- Tổng số phiếu phát ra;

- Tổng số phiếu thu vào;

- Số phiếu hợp lệ;

- Số phiếu không hợp lệ;

- Số phiếu mà mỗi người ứng cử nhận được.

Tùy đặc thù từng địa phương, Ủy ban bầu cử cấp tỉnh có thể hướng dẫn chi tiết quy trình tổ chức kiểm phiếu cho phù hợp. Trong trường hợp địa phương ứng dụng công nghệ thông tin hoặc chuyển đổi số trong kiểm phiếu, Tổ bầu cử thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, việc kiểm phiếu bầu cử được thực hiện theo quy trình chặt chẽ từ niêm phong phiếu bầu chưa sử dụng, mở hòm phiếu, phân công kiểm phiếu, phân loại phiếu, đối chiếu số phiếu đến lập biên bản kết quả, nhằm bảo đảm kết quả bầu cử phản ánh chính xác ý chí và lựa chọn của cử tri.

Trên đây là Quy trình 6 bước kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị chấp hành hình phạt tù đối với người được hưởng án treo gồm những gì?

Người được hưởng án treo có thể bị buộc chấp hành hình phạt tù nếu vi phạm nghĩa vụ theo quy định. Khi đó, cơ quan thi hành án hình sự phải lập hồ sơ gồm những giấy tờ, tài liệu nào để gửi Tòa án xem xét?

Đã có Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú

Đã có Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú

Đã có Bảng so sánh Thông tư 116/2026/TT-BCA với Thông tư 56/2021/TT-BCA về đăng ký, quản lý cư trú

Thông tư 116/2026/TT-BCA đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung liên quan đến thủ tục đăng ký, quản lý cư trú, khai thác dữ liệu và sử dụng VNeID. Bảng so sánh với Thông tư 56/2021/TT-BCA giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các quy định được giữ nguyên, điều chỉnh hoặc bổ sung để thuận tiện tra cứu và áp dụng.

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Cảnh giác: Lừa đảo núp bóng dịch vụ công trực tuyến

Mạo danh cơ quan công an, ngân hàng, Bảo hiểm xã hội (BHXH) để yêu cầu người dân cài đặt ứng dụng là một trong những thủ đoạn lừa đảo công nghệ cao đang diễn biến phức tạp. Chỉ sau vài phút làm theo hướng dẫn, nhiều nạn nhân đã bị chiếm quyền điều khiển điện thoại và mất toàn bộ tiền trong tài khoản.

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là khi nào?

Phí bảo hiểm tiền gửi được các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tính và nộp định kỳ theo từng quý trong năm tài chính. Vậy thời hạn nộp khoản phí này cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ mới nhất 2026

Việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức mà còn có thể xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân. Vậy người phạm tội này bị xử lý thế nào trong năm 2026?